Kiện người trộm cắp điện thoại?

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Kiện người trộm cắp điện thoại?

Em bị mất trộm chiếc đt A7 2017 trị giá 9.990.000đ, sau một thời gian em tìm được kẻ trộm vậy em có thể thưa kiện kẻ trộm đó không và kẻ đó có bị phạt tù hay không?
Xin cảm ơn!


Luật sư Tư vấn Luật tố tụng hình sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 12 tháng 07 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề Tố cáo, tố giác tội phạm

  • Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa các cơ quan các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

3./ Luật sư tư vấn

Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật hình sự, công dân có quyền tố cáo, tố giác tội phạm. Cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Như vậy, người thực hiện hành vi trộm cắp điện thoại có giá trị 9.990.000 đồng thì sẽ bịphạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm, đồng thời, còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tương ứng với giá trị tài sản bị trộm cắp.

Người nào phát hiện hành vi phạm tội nêu trên có quyền tố giác, tin báo tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC, các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm bao gồm:

Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm:

a) Cơ quan điều tra;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

c) Viện kiểm sát các cấp;

d) Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.”

Đồng thời, căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 27 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017, đối với tội phạm ít nghiêm trọng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm.

Như vậy, khi phát hiện người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản, anh/chị có quyền tố giác tội phạm đến một trong các cơ quan nêu trên. Cơ quan có thẩm quyền sau khi tiếp nhận đơn tố giác sẽ kiến nghị khởi tố người này về Tội trộm cắp tài sản.

Với những tư vấn về câu hỏi Kiện người trộm cắp điện thoại?, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191