Hợp đồng mua bán chuối hạt, chuối cây, chuối quả

Hợp đồng mua bán chuối hạt, chuối cây, chuối quả, lá chuối. Chuối là một họ cây có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống, các thành phần như hoa, quả, lá đều có nhưng công dụng riêng, hàm lượng dinh dưỡng phong phú, độc đáo, vì vậy sản phẩm này rất được ưa chuộng với thị trường riêng biệt. Mời các bạn theo dõi biểu mẫu của chúng tôi để tìm hiểu thêm về các thỏa thuận trong Hợp đồng này.

Định nghĩa Hợp đồng mua bán chuối

Hợp đồng mua bán chuối là giao dịch thảo thuận giữa bên có nhu cầu bán và bên có nhu cầu mua, sản phẩm đối tượng là các thành phần của cây chuối. Các bên cần lưu ý tới những ghi nhận thống nhất về quy cách vận chuyển và thời gian giao để đảm bảo chất lượng cho đối tượng hợp đồng nhắm đến.

Mẫu Hợp đồng mua bán chuối

TÊN CÔNG TY
Số: …./HĐMB
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc  
………………, ngày … tháng … năm …  

HỢP ĐỒNG MUA BÁN

Căn cứ vào:

  • Bộ Luật Dân sự số 91/2014/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội nước CHXHCNVN;
  • Luật Thương Mại số 36/2005/DH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội nước CHXHCNVN;
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan;
  • Khả năng và nhu cầu của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….tại ………………………………., chúng tôi gồm có:

BÊN A: (Bên bán)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Và:

BÊN B: (Bên mua)…………………………………………………………………
Mã số thuế:…………………………………………………………………
Địa chỉ:…………………………………………………………………
Số fax:…………………………………………………………………
Đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………………
CCCD/Hộ chiếu:…………………………………………………………………
Chức vụ:…………………………………………………………………

Hai Bên thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán chuối (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều kiện và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Theo các điều khoản thoả thuận trong Hợp đồng này, Bên A sẽ giao mặt hàng theo mô tả dưới đây (sau đây gọi là “Hàng hoá”) cho Bên B:

1.2. Tên hàng hoá: Chuối …

Màu sắc: Xanh lá

Đường kính trung bình: 3-4cm

Chiều dài trung bình: 8-13cm

Quy cách Hàng hoá: Quả nằm trên nải, mỗi nải có khoảng 12 quả.

1.3. Số lượng: ….. tấn

1.4. Giá trị Hàng hoá: ……………………………VNĐ

ĐIỀU 2: TIÊU CHUẨN HÀNG HOÁ

2.1. Chất lượng Hàng hoá

– Hàng hoá phải đảm bảo đúng chủng loại, số lượng theo những đặc điểm đã nêu tại Điều 1

– Hàng hoá phải nguyên vẹn, không giập nát hoặc bị sâu bệnh, giữ được độ tươi, màu sắc giống với lúc còn trên cây.

2.2. Quy cách đóng gói, loại bao bì

– Chuối được đóng gói trong bao polyethylene và được đặt trong thùng carton. Thùng carton phải có tính chịu lực tốt, có tính ổn định cao khi xếp chồng để có khả năng bảo vệ chuối tươi bên trong trong quá trình đóng gói, vận chuyển đường dài. Thành thùng phải được đục lỗ, đảm bảo thông gió tốt.

– Khi xếp chuối vào bao polyehtylene phải xếp đứng nải hay chùm theo kiểu xếp thìa, cuống chuối quay vào trong. Chuối không được xếp quá hai lớp, giữa hai lớp phải được lót bằng giấy mềm.

– Bên ngoài thùng carton phải ghi đầy đủ và rõ ràng các thông tin sau: Tên địa chỉ sản xuất, tên hàng hoá, số lượng, trọng lượng, cách bảo quản, ngày thu hoạch và thời gian bảo quản.

ĐIỀU 3: GIAO VÀ NHẬN HÀNG HOÁ

3.1. Bên A giao hàng cho Bên B toàn bộ Hàng hoá đã nêu tại Điều 1 Hợp đồng này trong 1 lần. Trong quá trình vận chuyển, Bên A phải luôn đảm bảo tiêu chuẩn các thùng carton phù hợp để không gây ảnh hưởng tới chất lượng của hàng hoá bên trong.

3.2. Thời gian giao hàng: Ngày … tháng … năm ……..

Bên A có nghĩa vụ thông báo lịch nhận hàng cụ thể cho bên B trước thời gian thu hoạch ít nhất 5 ngày để Bên B chuẩn bị. Nếu “độ chín” của Hàng hoá sớm lên hay muộn đi so với lịch đã thỏa thuận trước thì bên B đề nghị bên A xem xét chung toàn vùng để có thể điều chỉnh lịch giao hàng có lợi nhất cho hai bên.

3.3. Địa điểm giao hàng: ……………………………………………………………………

3.6. Bên A chịu mọi chi phí giao nhận hàng, chi phí bốc dỡ và chịu mọi rủi ro đối với Hàng hoá cho đến khi Hàng hoá được bàn giao cho Bên B.

3.6. Nếu có bất kì thay đổi nào về thời gian và địa điểm giao hàng, các Bên phải thông báo trước cho nhau và có văn bản thống nhất về thời gian, địa điểm giao hàng mới.

3.6. Các Bên lập biên bản giao Hàng hoá sau khi Bên A bàn giao đầy đủ Hàng hoá theo đơn đặt hàng của Bên B.

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC

4.1. Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., bên B có trách nhiệm giao cho bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc bên B sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng này cho bên A khi bên A hoàn thành công việc đã quy định trong Hợp đồng này.

4.2. Trong trường hợp bên A đã hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình mà bên B không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

4.3. Trong trường hợp bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho bên B và phải chịu trả thêm một khoản tiền tương đương cho bên B.

4.4. Trong trường hợp các bên thực hiện đúng nghĩa vụ của bản thân, bên B có quyền dùng số tiền này để trừ vào nghĩa vụ thanh toán của mình.

4.5. Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

ĐIỀU 5: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

5.1. Giá trị đơn hàng hai bên thoả thuận là: ………… VNĐ (Bằng chữ:…………).

5.2. Chi phí trên đã bao gồm:……………………………………………….

Chi phí trên chưa bao gồm:…………………………………………….

5.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự thay đổi về giá so với mức giá bên A đã thông báo thì bên A sẽ có văn bản thông báo cho bên B để hai bên thoả thuận theo giá mới. Nếu không thoả thuận được thì hai bên tạm ngưng thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

6.1. Hình thức thanh toán:

Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A tại:

Số tài khoản …………………………………….

Ngân hàng ……………………………………….

Tên người nhận: …………………………………

6.2. Phương thức thanh toán:

Bên B chuyển khoản cho Bên A duy nhất 01 (một) lần toàn bộ giá trị của Hợp đồng vào tài khoản của Bên A trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Bên B nhận được Hàng hoá và có biên lai xác nhận việc thanh toán trên.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

7.1. Quyền và Nghĩa vụ của Bên A

– Yêu cầu Bên B nhận hàng;

– Yêu cầu Bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

– Trường hợp Bên B có hành vi vi phạm hợp đồng, Bên A có quyền yêu cầu Bên B thực hiện hợp đồng, tuyên bố huỷ hợp đồng, yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại theo các Điều khoản mà hai Bên đã thoả thuận trong Hợp đồng này;

– Đảm bảo chất lượng Hàng hoá cung cấp cho Bên B;

– Giao hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn, địa điểm theo thoả thuận trong Hợp đồng này;

– Chịu trách nhiệm thu hồi các sản phẩm hư hỏng do lỗi của Bên A trong quá trình vận chuyển.

– Chịu trách nhiệm vận chuyển và bàn giao hàng cho Bên B.

– Chịu phạt và bồi thường theo quy định tại Hợp đồng này nếu vi phạm một trong các cam kết tại Hợp đồng này.

7.2. Quyền và Nghĩa vụ của Bên B

– Nhận hoặc từ chối nhận hàng khi Bên A giao trước thời hạn;

– Kiểm tra hàng hoá trước khi nhận hàng;

– Yêu cầu Bên A chịu trách nhiệm khi giao hàng thiếu hoặc giao hàng không phù hợp với hợp đồng;

– Ngừng thanh toán hoặc giữ lại một phần tiền mua hàng nếu nhận hàng phát hiện hàng hoá bị hư hỏng; có khuyết tật; có bằng chứng chứng minh Bên A lừa dối;

– Trường hợp Bên A có hành vi vi phạm hợp đồng, Bên B có quyền yêu cầu Bên A thực hiện hợp đồng, tuyên bố huỷ hợp đồng, yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại theo các Điều khoản mà hai Bên đã thoả thuận trong Hợp đồng này.

– Thanh toán cho Bên A đúng thời hạn, số tiền, số tài khoản, tên công ty như trong Hợp đồng đã thoả thuận.

– Bố trí kho bãi cũng như nhân sự nhận Hàng hoá và ký Biên bản bàn giao Hàng hoá.

– Kiểm tra sơ bộ về chất lượng Hàng hoá ngay thời điểm nhận hàng

ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

8.1. Trường hợp Bên A chậm trễ giao Hàng hoá cho Bên B theo quy định tại Điều 3 Hợp đồng này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B, Bên A phải chịu phạt 0.5% giá trị Hợp đồng trên mỗi ngày trễ hạn nhưng tổng ngày trễ hạn phải chịu phạt không vượt quá 8% giá trị Hợp đồng. Nếu vượt quá giá trị trên, Bên B xem như Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng này. Bên cạnh đó, ngoài khoản phạt chậm tiến độ, Bên A có nghĩa vụ hoàn trả các khoản tiền Bên B đã thanh toán cho Hợp đồng và bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có).

8.2. Nếu Bên B chậm thanh toán so với quy định tại Điều 4 Hợp đồng này, mức phạt được tính là 0.5% giá trị khoản thanh toán đến hạn tính trên mỗi ngày trễ hạn nhưng không quá 8% giá trị Hợp đồng bị vi phạm.

8.3. Trừ các trường hợp được quy định tại Điều 8 Hợp đồng này, không Bên nào được đơn phương thay đổi hoặc chấm dứt Hợp đồng, không thực hiện hoặc đình chỉ Hợp đồng mà không có lý do chính đáng. Nếu vi phạm, Bên vi phạm sẽ bị phạt 8% giá trị Hợp đồng tại thời điểm vi phạm

8.6. Trường hợp một Bên không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình được quy định trong Hợp đồng này dẫn đến gây thiệt hại về kinh tế cho Bên kia thì phải bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại đó bao gồm thiệt hại về thiệt hại thực tế và các tổn thất về uy tín do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp do Bên vi phạm gây ra.

ĐIỀU 9: ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG        

9.1. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên B không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán chậm quá 01 (một) tháng mà không có sự thoả thuận của các Bên về việc thanh toán chậm này;

9.2. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu phát hiện Bên A cung cấp hàng hoá không đúng theo thoả thuận tại Hợp đồng này và không có hàng hoá đúng với thoả thuận để giao lại lô khác cho Bên B;

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

10.1. Mọi vấn đề khác biệt hay tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này hay các văn bản thỏa thuận có liên quan đến việc thực thi hợp đồng sẽ được giải quyết bằng sự nỗ lực hòa giải giữa các Bên.

10.2. Bất kỳ tranh chấp hay khác biệt có liên quan đến Hợp đồng mà không thể giải quyết trên cơ sở hòa giải thì sẽ được giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế ở Việt Nam (Gọi tắt là Luật) với ba trọng tài bổ nhiệm theo quy định của Luật.

10.3. Phán quyết của trọng tài sẽ được ghi bằng văn bản, là quyết định cuối cùng và sẽ ràng buộc trách nhiệm của cả hai bên.

10.6. Chi phí trọng tài và/ hay những chi phí khác sẽ do bên thua kiện thanh toán.

ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

11.1. Hợp đồng này dài 5 trang, bao gồm 11 Điều khoản đã được các Bên thống nhất.

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …. tháng…. năm ……

11.2. Hai bên đã đọc kỹ, hiểu rõ các điều khoản nêu trên và xác nhận sự nhất trí của mình bằng việc ký kết Hợp đồng này. Các Bên cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin riêng của mình cũng như nội dung của Hợp đồng này. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa chữ số và chữ viết, hai bên thống nhất hiểu theo chữ viết ghi trong Hợp đồng.

11.3. Dưới đây, Bên A và Bên B thảo ra … (…….) bản Hợp đồng gốc được ký bởi đại diện các bên. Mỗi bên sẽ giữ …. (……..) bản gốc.

ĐẠI DIỆN BÊN AĐẠI DIỆN BÊN B
1900.0191