Trang chủ - Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ – Hợp đồng dịch vụ hoàn công nhà ở

Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ – Hợp đồng dịch vụ hoàn công nhà ở

Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ, Hợp đồng dịch vụ hoàn công nhà ở, biệt thư, chung cư, Hợp đồng thi công xây dựng phần thô, công trình phụ, nhà vườn, mái che.

Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ được dùng trong hoạt động thi công xây dựng căn hộ, nhà ở phục vụ mục đích thực hiện công đoạn cuối cùng của quá trình thi công, giúp đưa công trình vào sử dụng, sinh hoạt, làm việc.

Thủ tục hoàn công, hoàn thiện chính là cơ sở quan trọng nhất đánh dấu một công trình đã đủ điều kiện để đưa vào vận hành, đây cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng xác lập các loại giấy tờ quan trọng như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Định nghĩa Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ, nhà ở

Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ là thoả thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xây dựng, thi công các bước cuối cùng của căn hộ theo như bản thiết kế đã định sẵn.

Hợp đồng hoàn thiện hoặc Hợp đồng hoàn công sẽ bao gồm phần lớn các điều khoản mang tính chất liệt kê, kiểm tra, đánh giá. Hình thức Hợp đồng là văn bản và không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

2. Lưu ý khi ký các dạng Hợp đồng hoàn thiện, hoàn công nhà

Khi ký các dạng Hợp đồng hoàn thiện, hoàn công nhà ở, các bên cần lưu ý tới những quy định của pháp luật về thủ tục hoàn công, hoàn thiện công trình xây dựng.

Hiện nay có rất nhiều công trình dù đã xây dựng xong về mặt thực tế nhưng lại không thể tiến hành hoàn công, hoàn thiện để bàn giao cho người dùng bởi các sai phạm về xây dựng, chất liệu, quy hoạch, kết cấu,…

Bên cạnh đó, để việc ký kết trở nên an toàn, các bên cũng cần có những điều khoản ghi nhận hiện trạng hoặc hình ảnh thực tiễn, chi tiết của chính xác những hạng mục thoả thuận, việc bỏ qua bất kỳ phạm vi nào cũng có thể dẫn tới những mâu thuẫn không đáng có, gây thiệt hại cho cả hai bên.

3. Hướng dẫn làm Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ

Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ sẽ cần xây dựng chi tiết những điều khoản sau:

  • Thông tin các bên;
  • Nội dung, phạm vi thoả thuận;
  • Chi tiết thoả thuận, yêu cầu, điều kiện, chất lượng các hạng mục vật tư;
  • Chi tiết công việc, thời gian, tiến độ;
  • Chi tiết thanh toán, báo cáo, thuế, kiểm toán;
  • Chi tiết quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm mỗi bên trên từng hạng mục và trách nhiệm tổng thể;
  • Chi tiết các khoản phạt chậm, phạt vi phạm nghĩa vụ;
  • Chi tiết mức bồi thường, phương pháp tính bồi thường;
  • Điều khoản về hiệu lực, giá trị, bàn giao mặt bằng công trình;

4. Mẫu Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

—————

­­­Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020

HỢP ĐỒNG THI CÔNG HOÀN THIỆN CĂN HỘ

Số: 24/2020/HĐTC

  • Căn cứ Bộ luật dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật xây dựng 2014;
  • Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng Công trình;
  • Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
  • Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày….tháng … năm 2020, chúng tôi gồm các bên dưới đây:

BÊN A: BÊN GIAO THẦU

Ông/bà:…………………………………………………………….

Số căn cước công dân:……………………………………………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………..

Số điện thoại: – Email:…………………………………………………………

Số tài khoản:……………………………………………………. Tại ngân hàng:……………

Chi nhánh: ………………………………………………………………

BÊN B: BÊN NHẬN THẦU

Tên đơn vị: ……………………………………………………………………..

Đại diện: ………………………………………………………………..Chức vụ: .…………….

Căn cứ đại diện: …………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………………………..

Số tài khoản: ……………………………………………..Tại ngân hàng: ……………………..

Chi nhánh:……………………………………………………………………..

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công hoàn thiện căn hộ với các điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1: Phạm vi hợp đồng

Bên A giao cho bên B việc thực hiện thi công hoàn thiện căn hộ số … có địa chỉ tại ……………………. trong thời gian từ ngày …/…/… tới ngày …/…/…

(Sau đây gọi tắt là “Công trình")        

Điều 2: Tiêu chuẩn công việc

2.1. Kế hoạch thực hiện

Bên B lên kế hoạch thi công lập thành văn bản và gửi cho bên A dựa trên bản thiết kế căn hộ bên A đã cung cấp.

– Bản kế hoạch thi công bên B cung cấp phải đầy đủ, rõ ràng chi tiết từng hạng mục.

– Bản thiết kế bên A cung cấp phải rõ ràng, phần nào bị che khuất phải mô tả bằng câu chữ hoặc hình ảnh tách biệt với bản thiết kế.

– Việc lựa chọn vật liệu xây dựng sẽ do bên A quyết định dựa trên ý kiến tư vấn của bên B.

2.2. Chất lượng công trình

– Căn hộ được hoàn thiện phải đảm bảo được đưa vào sử dụng an toàn, chất lượng tốt, hoàn thành đúng tiến độ hai bên đã thoả thuận.

– Các vật liệu, vật tư xây dựng chủ yếu được dùng trong thi công bao gồm:

STTVật liệuPhân loạiĐơn vịGiá bánThi côngGhi chú
1Bê tông     
2Thép     
3Cát     
     

– Chi tiết về chất lượng, số lượng dự kiến của các vật liệu xây dựng được liệt kê tại Phụ lục I kèm theo Hợp đồng này.

– Các thiết bị máy móc, vật dụng sử dụng cho thi công được bên B chuẩn bị và chịu trách nhiệm về tính vận hành của nó.

– Các thiết bị, vật dụng được sử dụng phải đảm bảo tiêu chuẩn vận hành theo quy định pháp luật.

– Số lượng thiết bị, máy móc, vật dụng phục vụ cho thi công được liệt kê tại Phụ lục II Hợp đồng này.

2.3. Nhân công thực hiện

Danh sách nhân công thực hiện được bên B gửi cho bên A bằng văn bản. Bên B phải đảm bảo số lượng người thực hiện công việc theo như đã thoả thuận, đồng thời cam kết họ đủ trình độ chuyên môn kỹ thuật và sức khoẻ tốt phù hợp với tính chất công việc.

Điều 3: Thời hạn thi công, tiến độ và địa điểm thực hiện

1. Thời gian bắt đầu thi công: …/…/…..

2. Thời gian dự kiến hoàn thành: …/…/…                  

3. Thời gian hoàn thành thực tế có thể chênh lệch so với thời gian dự kiến không quá … ngày, nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng.

4. Thời gian làm việc từ thứ 2 – thứ 7, sáng từ 7h30 – 11h30, chiều 13 giờ đến17h, tối từ 17h30 đến 22 giờ.

5. Số lượng công nhân tối thiểu: …. người.

6. Địa điểm thực hiện: Tại ………………………………………………….

Điều 4: Tiến hành thi công

1. Bên B đảm nhiệm:

-Vận chuyển vật liệu trong nội bộ công trình. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình.

– Sàng cát, nắn chặt, uốn cốt thép.

– Phun ẩm gạch trước khi xây, phun ẩm tường sau khi xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật.

2. Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ xây lắp đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.

3. Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng sẽ được hai bên thỏa thuận riêng ngoài hợp đồng.

4. Trong suốt quá trình làm việc, bên B phải tuân thủ các nguyên tắc về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

5. Bên B phải đảm bảo thực hiện mọi công việc cẩn trọng, kiểm tra kỹ lưỡng và kiểm soát được tiến độ công trình.

6. Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào so với bản thiết kế ban đầu, bên B không được tự ý thực hiện mà phải báo lại cho bên A và được sự cho phép của bên.

7. Việc thi công của bên B đảm bảo không gây ảnh hưởng quá nhiều tới các khu vực xung quanh.

Điều 5: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình

Sau khi hoàn thành công trình, bên B phải thông báo cho bên A để tiến hành nghiệm thu. Thời điểm nghiệm thu sẽ do bên B thông báo cho bên A trong vòng … ngày kể từ ngày hoàn thành công trình.

5.1. Điều kiện nghiệm thu

– Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng công trình;

– Việc nghiệm thu các hạng mục công việc của công trình sẽ thực hiện sau khi kết thúc mỗi công đoạn giữa đơn vị thi công (bên B), giám sát và bên A căn cứ vào nhật kí thi công theo đúng quy định trước khi bên A thanh toán cho bên B theo từng đợt. Đối với các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo;

– Bên A chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định;

– Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

5.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng

– Đảm bảo các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

5.3. Thoả thuận chung

– Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.

– Nếu bên A không có mặt theo yêu cầu của bên B để nghiệm thu công trình như đã nêu trên thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao công trình, thanh lý hợp đồng.

Điều 6: Cam kết của hai bên

6.1. Cam kết bên A

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B thực hiện thi công.

– Mọi thay đổi, bổ sung về thiết kế thi công phải báo trước cho bên B bằng văn bản trước … ngày thực hiện thi công.

– Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, không độc hại cho bên B.

6.2. Cam kết bên B

– Cam kết tính xác thực của các thông tin đã cung cấp cho bên A trong Hợp đồng này và các tài liệu đi kèm đồng thời sẽ chịu tránh nhiệm hoàn toàn về tính xác thực đó.

– Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn trong quá trình thưc hiện thi công.

– Chuẩn bị và kiểm tra kỹ càng trước và trong quá trình làm việc.

– Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thực hiện công việc.

– Đảm bảo việc thi công không ảnh hưởng tới các vị trí khác trong khu vực.

Điều 7: Rủi ro

1. Trong quá trình thi công, nếu việc thi công gây ảnh hưởng tới các vị trí khác trong khu vực mà việc ảnh hưởng này không có trong thoả thuận giữa hai bên thì bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn.

2. Trong quá trình thi công và nghiệm thu, nếu xảy ra tai nạn lao động do lỗi khách quan làm thiệt hại xảy ra, hai bên sẽ chịu trách nhiệm cho thiệt hại như nhau.

3. Trong quá trình thi công và nghiệm thu, nếu xảy ra thiệt hại do lỗi của bên nào thì bên đó chịu trách nhiệm hoàn toàn cho thiệt hại xảy ra.

4. Trường hợp bên A đã tiến hành nghiệm thu theo đúng quy trình đã thoả thuận nhưng sau đó trong quá trình sử dụng gặp sự cố gây thiệt hại do chất lượng công trình thì bên B sẽ chỉ chịu trách nhiệm cho thiệt hại trực tiếp.

Điều 8: Thời gian và điều kiện bảo hành

– Thời gian bảo hành là 36 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đối với phần thô công trình.

– Trong thời gian bảo hành công trình, nếu công trình có hư hỏng do lỗi kỹ thuật của đơn vị thi công như nứt, thấm dột…vv thì bên A phải thông báo cho bên B. Chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, bên B phải đưa nhân viên của mình xuống sửa chữa lại công trình và không được thanh toán bất kì chi phí nào.

– Trong thời gian bảo hành công trình, nếu có bất kì hư hỏng nào do lỗi của bên A gây ra trong quá trình sử dụng thiết bị thì bên A phải chịu chi phí sửa chữa.

Điều 9: Giá trị hợp đồng

1. Toàn bộ giá trị của Hợp đồng hoàn thiện căn hộ bao gồm giá trị của từng phần việc cụ thể như sau:

– Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………….VNĐ

– Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………….VNĐ

– Giá trị hợp đồng phần: ………………………………(chi tiết tại phụ lục của HĐ):………………….VNĐ

Tổng giá trị hợp đồng: ……………………………….. VNĐ (Bằng chữ:…………………)

(Chi tiết từng phần được thể hiện cụ thể ở các phụ lục kèm theo của hợp đồng)

Giá trị hợp đồng trên chưa  bao gồm :………………………….

2. Giá trị hợp đồng trên có thể được điều chỉnh trong các trường hợp:

a. Bổ sung, điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng:

– Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có đơn giá trong hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó;

– Nếu khối lượng công việc phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh được tính theo đơn giá tại địa phương nơi xây dựng công trình, nếu không có đơn giá tại địa phương hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để áp dụng;

– Nếu khối lượng công việc thay đổi ( tăng hoặc giảm ) so với hợp đồng lớn hơn 20% thì hai bên có thể thoả thuận xác định đơn giá mới.

b. Nhà nước thay đổi chính sách: thay đổi tiền lương, thay đổi giá nguyên vật liệu do nhà nước quản lý giá, thay đổi tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc thay đổi các chế độ, chính sách mới làm thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình. Trong trường hợp này chỉ được điều chỉnh khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

c. Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh, … và các thảm hoạ khác chưa lường hết được. Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật.

Điều 10: Thanh toán

1. Tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn theo hai bên thoả thuận cụ thể là ……………. và được bên A thực hiện thanh toán ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực.

2. Thanh toán hợp đồng

2.1. Hình thức hợp đồng: Thi công xây dựng căn hộ trọn gói

2.2. Phương thức thanh toán: Được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thành nhiều đợt như sau:

Đợt 1: Sau khi kí hợp đồng, bên A tạm ứng cho bên B …………….. VNĐ (Bằng chữ: …………….). Bên B bắt đầu thiết kế và xin phép xây dựng.

Đợt 2: Bên B đưa thiết bị, nhân công, vật tư về công trình và bắt đầu thi công, bên A tạm ứng cho bên B …. giá trị hợp đồng:

Đợt 3: Thi công xong phần móng, Bên A tạm ứng cho Bên B … giá trị hợp đồng.

Đợt 4: Đổ sàn lầu 1 xong, Bên A tạm ứng cho Bên B … giá trị hợp đồng.

Đợt 5: Đổ sàn lầu 2 xong Bên A tạm ứng cho Bên B …. giá trị hợp đồng.

Đợt 6: Đổ sàn mái, xây tường xong tất cả các tầng bên A tạm ứng cho bên B … giá trị hợp đồng.

Đợt 7: Sau khi bên B hoàn công công trình và bên A nghiệm thu công trình, bên A có trách nhiệm thanh toán phần còn lại theo giá trị thực tế của hợp đồng cho bên B sau khi trừ lại 2% giá trị thực tế của hợp đồng. Số tiền này bên A sẽ thanh toán cho bên B khi hết thời hạn bảo hành phần hoàn thiện (Sau một năm từ ngày nghiệm thu công trình).

3. Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản

4. Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền áp dụng để thanh toán là tiền Việt Nam đồng.

5. Thông tin thanh toán

Bên A trả trực tiếp cho ông/bà: …………………… Sinh năm:.. ………….

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:……………………….

Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:……………………………………………………

Hiện cư trú tại:…………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:………………………………………………………

Hoặc: Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản số…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng…………;  có biên lai xác nhận……

Điều 11: Quyền và nghĩa vụ các bên

11.1. Quyền và nghĩa vụ bên A

– Được nhận bản kế hoạch thi công căn hộ chi tiết, rõ ràng từ bên B.

– Được yêu cầu bên B cung cấp đầy đủ các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã thoả thuận trong Hợp đồng này.

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các chi phí đã thoả thuận cho bên B.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

11.2. Quyền và nghĩa vụ bên B

– Được khảo sát cấu trúc bề mặt khu vực sẽ thực hiện thi công.

– Được yêu cầu bên A tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện công việc.

– Được thay đổi thiết kế để phù hợp với thực tế thi công nhưng phải được sự cho phép của bên A.

– Được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn các chi phí hai bên đã thoả thuận.

– Đảm bảo việc thi công không gây ảnh hưởng tới các khu vực xung quanh.

– Chuẩn bị kĩ lưỡng và chịu trách nhiệm chất lượng các vật liệu, vật tư, công cụ, thiết bị dùng cho quá trình thi công.

– Thực hiện đúng và đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận tại Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.

Điều 12: Phạt vi phạm

– Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.

– Nếu chậm tiến độ thi công theo như bản kế hoạch đã thoả thuận, bên B sẽ chịu trách nhiệm theo như khoản 3 Điều 3 Hợp đồng này.

Điều 13: Bồi thường thiệt hại

1. Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên nào muốn chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 17.1 Điều 17 Hợp đồng này.

2. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng.

3. Mức bồi thường thiệt hại: Hai bên sẽ chịu mức bồi thường thiệt hại trong phạm vi các thiệt hại trực tiếp do mình gây ra, trừ trường hợp đã quy định tại khoản 4 Điều 7 Hợp đồng này.

4. Trong mọi trường hợp, bên A không chịu trách nhiệm đền bù thiệt hại nếu như bên B không tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động.

Điều 14: Bất khả kháng

– Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra.

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng …ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

Điều 15: Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này được thực hiện ….lần và phải được lập thành văn bản. Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 16: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và tạm ngưng hợp đồng

1. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày …/…/… ngày…/…/….Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khi hết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là ……………………..ngày.

2. Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải báo trước cho bên kia biết trước tối thiểu là……………………ngày.

3. Nếu bên A chậm thanh toán đợt 01 cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ khi hai bên ký kết Hợp đồng này mà không có cam kết cụ thể thì bên B có quyền tạm ngưng thi công công trình.

Điều 17: Chấm dứt hợp đồng

17.1. Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:

a. Khi các bên thực hiện xong các quyền, nghĩa vụ và kết thúc thời hạn quy định trong Hợp đồng này.

b. Nếu bên A chậm thanh toán cho bên B, cụ thể là quá … ngày kể từ ngày hai bên ký kết Hợp đồng này, bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thi công. Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

c. Khi một bên vi phạm hợp đồng, hai bên đã cố gắng giải quyết nhưng Hợp đồng trên thực tế vẫn không thể tiếp tục thực hiện được thì phía bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.  Các bên sẽ hoàn thành các quyền, nghĩa vụ của mình tính tới thời điểm Hợp đồng này chấm dứt.

d. Hợp đồng có thể được chấm dứt do sự thỏa thuận của các bên bằng văn bản.

17.2. Lý do khách quan chấm dứt hợp đồng

a. Hợp đồng có thể chấm dứt trong trường hợp có dịch bệnh, thiên tai xảy ra, hai bên đã cố gắng tìm mọi cách khắc phục nhưng Hợp đồng vẫn không thể thực hiện được trên thực tế.

b. Quy định pháp luật ban hành có điều cấm liên quan tới việc thực hiện Hợp đồng này.

Điều 18: Hiệu lực hợp đồng

– Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …… tháng ….. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………

– Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên ……….. có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm thanh lý.

– Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản.

Ký tên A                                                                                       Ký tên B

Ký và ghi rõ họ tên                                                                      Ký và ghi rõ họ tên

5. Mẫu Hợp đồng dịch vụ hoàn công nhà ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ HOÀN CÔNG NHÀ Ở

Số: …/…

Căn cứ:

– Bộ luật dân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn;

– Luật xây dựng 2014 được sửa đổi bổ sung 2020 và các văn bản hướng dẫn;

– Nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. Bên A (Bên thuê dịch vụ)

– Tên:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Số cccd:                           Ngày cấp:                              

B. Bên B (Bên cung cấp dịch vụ)

– Công ty:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Mã số thuế:

– Người đại diện:                                                  Chức vụ:

Hai bên cùng đồng ý giao kết Hợp đồng dịch vụ hoàn công nhà ở với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý thuê và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ hoàn công nhà ở bao gồm các công việc:

– Kiểm tra thực hiện để đánh giá chính xác mức độ vi phạm nếu có;

– Thực hiện lập hồ sơ hoàn công;

– Thay mặt khách hàng nộp và lấy giấy tờ sau khi đã hoàn tất.

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

1. Bên A cung cấp cho Bên B đầy đủ các loại giấy tờ theo pháp luật quy định để làm hồ sơ hoàn công bao gồm:

2. Sau khi hoàn tất hồ sơ, Bên B theo ủy quyền của Bên A để nộp hồ sơ hoàn công tại cơ quan chức năng;

3. Bên B thay mặt Bên A để chi hộ các khoản thuế theo quy định nhà nước và Bên A có nghĩa vụ thanh toán lại cho Bên B.

Điều 3: Phí dịch vụ và thanh toán

1. Phí dịch vụ trọn gói là …VNĐ;

2. Bên A thanh toán 100% phí dịch vụ cho Bên B cùng với các khoản phí chi hộ sau khi hoàn tất thủ tục hoàn công;

3. Phương thức thanh toán:

Điều 4: Trách nhiệm của Bên A

1. Thanh toán phí dịch vụ cho Bên B đúng hạn và đầy đủ;

2. Cung cấp các thông tin, giấy tờ cần thiết để Bên B hoàn tất hồ sơ;

3. Nộp các khoản phí, lệ phi theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Trách nhiệm của Bên B

1. Thay mặt Bên A hoàn tất các thủ tục hoàn công theo đúng trình tự pháp luật;

2. Tư vấn, giải đáp cho Bên A các vấn đề liên quan đến nội dung công việc;

3. Cập nhật tiến độ công việc thường xuyên cho Bên A.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Bất kỳ bên nào vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng thì đều phải chịu phạt vi phạm với mức:…

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng tạm ngừng hiệu lực trong các trường hợp sau:

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng bao gồm … trang, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

DỊCH VỤ SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG CHỈ  500 NGÀN ĐỒNG

TƯ VẤN MIỄN PHÍ  –> GỌI NGAY 1900.0191

Danh mục bài viết liên quan:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191