Nhà cửa phải xây cách cột điện cao thế và đường dây bao nhiêu là an toàn? [Mới 2022]

Nhà cửa, các công trình xây dựng, dân sinh phải xây cách cột điện cao thế và đường dây cao áp bao nhiêu là an toàn? Ở gần các nguồn điện nguy hiểm thì khoảng cách tới khu vực con người sinh sống, canh tác, lao động là bao nhiêu mét theo quy định?

Nhà cửa phải xây cách cột điện cao thế và đường dây bao nhiêu là an toàn
Nhà cửa phải xây cách cột điện cao thế và đường dây bao nhiêu là an toàn

Mọi người cho em hỏi em có ý định mua đất ở nhưng mảnh đất gần cột và đường dây cao thế… Mọi người tư vấn giúp em nhà cửa xây cách cột Cao thế và đường dây chạy phía trên bao nhiêu là an toàn ??? Em xin chân thành cảm ơn !!


Luật sư Tư vấn Luật Điện lực  – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 22/01/2019

Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Nhà ở trong khu hành lang an toàn điện

  • Luật Điện lực năm 2004, được sửa đổi, bổ sung năm 2012
  • Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật Điện lực về an toàn điện;
  • Thông tư số 31/2014/TT-BTC Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện.

Luật sư trả lời Nhà cửa phải xây cách cột điện cao thế và đường dây bao nhiêu là an toàn?

Hiện nay, có rất nhiều gia đình, đặc biệt là các hộ nông dân lo lắng về việc nhà gần cột điện cao thế bởi những rủi ro về an toàn điện, rủi ro về sức khỏe do ảnh hưởng của điện từ trường. Do đó, pháp luật đã có những quy định cụ thể về khoảng cách an toàn khi ở dưới dòng điện cao thế, cũng như các điều kiện về nhà ở tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn. Vậy, khoảng cách an toàn điện cao thế là bao nhiêu?

Căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật Điện lực quy định:

“Điều 51. Bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không

… 3.Không cho phép tồn tại nhà ở và công trình có người thường xuyên sinh sống, làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp từ 500 kV trở lên, trừ những công trình chuyên ngành phục vụ vận hành lưới điện đó”.

Theo đó, trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp từ 500 kV trở lên sẽ không được phép xây dựng nhà ở.

Mà thông thường, điện cao thế được xác định với cấp điện áp 110kV-200kV-500kV.

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện tồn tại nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV thì nhà ở, công trình xây dựng được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV chỉ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

-Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy.

-Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp.

-Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn điện gần nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại không nhỏ hơn quy định trong bảng dưới đây:

Điện ápĐến 35 kV110 kV220 kV
Khoảng cách3,0 m4,0 m6,0 m

-Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất một (01) mét.

-Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.

Theo đó, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, chủ thể sẽ được phép xây dựng nhà ở trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

Dựa trên những thông tin bạn cung cấp thì tôi chưa thể xác định được điện áp của cấp điện áp trên, do đó, tôi không thể đưa ra yêu cầu cụ thể mà bạn cần đáp ứng khi xây dựng nhà ở tại khu vực gần cột điện cao thế. Bạn cần xem xét khu vực đó được lắp đặt điện áp là bao nhiêu để xác định khoảng cách an toàn theo quy định đã nêu trên.

Ngoài ra, trường hợp xây dựng nhà ở trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp 220 kV thì ngoài phạm vi, các kết cấu kim loại của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất được quy định tại Điều 12 Thông tư số 31/2014/TT-BTC khi là đối tương thuộc phạm vi phải nối đất. Cụ thể:

-Cọc tiếp đất trong trường hợp này phải được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 16 mm hoặc thép vuông có tiết diện tương đương hoặc thép góc có kích thước không nhỏ hơn (40x40x4)mm; chiều dài phần chôn trong đất ít nhất 0,8 m (theo phương thẳng đứng), một đầu cọc nhô lên khỏi mặt đất (không cao quá 0,15 m); nơi đặt cọc tiếp đất không được gây trở ngại cho người sử dụng nhà ở, công trình. Không được sơn phủ các vật liệu cách điện lên bề mặt cọc tiếp đất. Tại những nơi dễ bị ăn mòn, các cọc tiếp đất phải được mạ đồng hoặc mạ kẽm.

-Dây nối đất có thể được làm bằng thép tròn đường kính không nhỏ hơn 6 mm hoặc thép dẹt kích thước không nhỏ hơn (24×4)mm hoặc dây đồng mềm nhiều sợi tiết diện không nhỏ hơn 16 mm2; nếu dây nối đất làm bằng thép thì phải được mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ.

-Dây nối đất được bắt chặt với phần nổi trên mặt đất của cọc tiếp đất và kết cấu kim loại cần nối đất bằng bu lông hoặc hàn.

Đối với trường hợp nhà ở, công trình đã có nối đất đang được sử dụng thì không cần phải làm thêm cọc tiếp đất mà chỉ cần bắt chặt dây nối đất vào nối đất đó bằng bu lông hoặc hàn.

Chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình trong trường hợp trên sẽ tự lắp đặt hệ thống nối đất hoặc đề nghị đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp lắp đặt hệ thống nối đất và phải chịu mọi chi phí. Đồng thời, chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà ở, công trình có các kết cấu kim loại nối đất phải quản lý hệ thống nối đất. Khi phát hiện hệ thống nối đất hư hỏng hoặc có hiện tượng bất thường thì báo ngay cho đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao áp để phối hợp giải quyết.

Tóm lại, trong trường hợp của bạn, bạn cần xác định điện áp của đường dây điện cao thế tại khu vực mà bạn nhắc tới để xem xét các điều kiện về khu vực được coi là hành lang bảo vệ an toàn điện, về điều kiện để các công trình, nhà ở được tồn tại trong phạm vi này.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191