Trang chủ - Hợp đồng mua bán thức ăn – Hợp đồng mua bán thực phẩm [Cập nhật 2023]

Hợp đồng mua bán thức ăn – Hợp đồng mua bán thực phẩm [Cập nhật 2023]

Hợp đồng mua bán thức ăn, Hợp đồng mua bán thực phẩm, Hợp đồng cung cấp thực phẩm cho nhà hàng, siêu thị, trường học, bếp ăn, khu công nghiệp.

Hợp đồng mua bán thức ăn thực phẩm
Hợp đồng mua bán thức ăn thực phẩm

Sự ra đời của Hợp đồng mua bán thực phẩm

Thực phẩm là một trong những yếu tố thiết yếu để đảm bảo hoạt động tồn tại của con người, cộng đồng, xã hội. Việc giao lưu về thực phẩm đã xuất hiện từ rất sớm trong những nền văn minh cổ đại đầu tiên, mục tiêu là để phục vụ nhu cầu của chính con người. Ban đầu, việc trao đổi hàng hoá, thực phẩm chỉ diễn ra tại những phạm vi nhỏ bằng đường bộ hay trực tiếp, bị giới hạn bởi địa lý, giao thông hay giai cấp, khu vực. Sau này, việc giao thương lớn dần lên trở thành quy mô giữa những lãnh địa, quốc gia, đất nước bằng các phương tiện vận chuyển ngày càng tiên tiến như tàu buôn, tàu hoả, xe vận chuyển, container, máy bay.

Tất cả những hoạt động giao thương trên để đảm bảo quy tắc, sự chính xác, chuẩn chỉnh, các bên tham gia vào giao kết đều mong muốn ghi lại và dựa vào những thoả thuận thành văn có tên gọi chung là Hợp đồng cung cấp, mua bán thực phẩm. Tại mỗi quốc gia, thời kỳ, tên gọi văn bản này có thể có sự thay đổi nhỏ, tuy nhiên về ý nghĩa là không thay đổi.

Định nghĩa Hợp đồng mua bán thực phẩm

Hợp đồng mua bán thức ăn/thực phẩm là văn bản được cá nhân, tổ chức, đơn vị sử dụng để ghi nhận sự thảo thuận giữa các bên về toàn bộ quá trình thực hiện việc bán và mua thực phẩm. Theo đó, bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu một số lượng thức ăn/thực phẩm xác định cho bên mua và bên mua sẽ trả tiền cho bên bán đi kèm một số nghĩa vụ quen thuộc như vận chuyển, kiểm tra, cam kết, rà soát chất lượng đầu vào.

Hợp đồng mua bán thực phẩm không bắt buộc phải công chứng hay có người làm chứng để có đủ tính hiệu lực. Việc giao kết bằng miệng cũng có thể được coi là hợp pháp và có tính hiệu lực thực thi cho tất cả các bên tham gia.

Khi nào thì dùng Hợp đồng mua bán thực phẩm

Hợp đồng mua bán cung cấp thực phẩm được sử dụng trong các thoả thuận giao dịch mà ở đó các bên có đối tượng trao đổi chủ yếu là các loại thực phẩm dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho con người.

Đơn vị cung cấp thường sẽ là các đơn vị hoạt động chuyên ngành và cụ thể trên một loại thực phẩm sở trường, ví dụ như đơn vị chuyên cung cấp thịt bò, thịt lợn tươi sạch sẽ thường ký Hợp đồng cung cấp thực phẩm là thịt bò, đơn vị chuyên thu mua cung cấp các loại rau sạch sẽ thường ký Hợp đồng cung cấp thực phẩm là rau sạch, rau Organic.

Hướng dẫn sử dụng Hợp đồng mua bán thực phẩm

Mẫu Hợp đồng mua bán thực phẩm dưới đây tương đối dễ sử dụng, các bên chỉ cần bổ sung các thông tin cần có đã để trống như thông tin các bên, tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện.

Ngoài ra cần lưu ý kiểm tra lại tính pháp lý của các văn bản pháp luật viện dẫn tại thời điểm lúc bấy giờ, cuối cùng sẽ là bổ sung các chi tiết đặc thù trong thoả thuận của mình và đối tác. Kết văn bản, các bên ký và ghi rõ họ tên đóng dấu vào phần ký của mình tương ứng sao cho phù hợp với thẩm quyền theo quy định và các giấy tờ đã được cấp phép.

Mẫu Hợp đồng mua bán thức ăn/Hợp đồng mua bán thực phẩm

Tư vấn Gọi ngay: 1900.0191


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

…………., ngày… tháng…. năm…..

HỢP ĐỒNG MUA BÁN THỨC ĂN/THỰC PHẨM

(Số:……/HĐMB-…….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ Luật an toàn thực phẩm năm 2010;

– Căn cứ….;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày….. tháng……. năm…….. tại địa chỉ…………………………., chúng tôi gồm:

Bên Bán (Bên A):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Và:

Bên Mua (Bên B):

Ông/Bà:……………………………….                          Sinh năm:..………

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:………………………….

(Nếu là tổ chức thì trình bày những thông tin sau:

Công ty:…………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………..

Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:………………… do Sở Kế hoạch và đầu tư……………. cấp ngày…./…./……….

Hotline:…………………………..                  Số Fax (nếu có):……………………

Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà………………………………….   Chức vụ:……………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số:………………………. Do CA…………….. Cấp ngày…./…../…..

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Hiện tại cư trú tại:………………………………………………………….

Số điện thoại liên hệ:…………………

Căn cứ đại diện:…………………………………..)

Số tài khoản:………………………….. Chi nhánh…………………….- Ngân hàng………….

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán thức ăn/thực phẩm số……………. ngày…./…../…… để ghi nhận việc Bên A sẽ bán …………. thức ăn/thực phẩm……. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…./…. đến hết ngày…./……/…….. tại địa điểm………….. Nội dung Hợp đồng như sau:

Điều 1. Đối tượng thực phẩm của Hợp đồng

Bên A đồng ý bán những loại thức ăn/thực phẩm thuộc quyền sở hữu của Bên A tại thời điểm…………… với tổng số lượng là…………. cho Bên B trong thời gian từ ngày…./…../…… đến hết ngày…/…./….. tại địa điểm…………… Cụ thể là những loại thức ăn/thực phẩm sau:

STTTên hàng hóaĐặc điểmChất lượngSố lượngGiá tiềnTổng (VNĐ)Ghi chú
1.Bánh…..Bao bì:…..

 

Khối lượng:…

Chất lượng dinh dưỡng:…    
2.      
       

Chất lượng thức ăn/thực phẩm mà Bên A bán cho Bên B được xác định dựa trên những tiêu chí sau:…………………………./ theo Phụ lục 1 kèm theo Hợp đồng mua bán thực phẩm này

Điều 2. Giá thực phẩm và phương thức thanh toán

Bên A đồng ý bán toàn bộ số thức ăn đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng mua bán thực phẩm này cho Bên B với tổng số tiền là………………… VNĐ (Bằng chữ:………………….. Việt Nam Đồng).

Số tiền trên đã bao gồm:…………………………….

Và chưa bao gồm:…………………………………

Toàn bộ số tiền này sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A qua …. lần, cụ thể từng lần như sau:

– Lần 1. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

– Lần 2. Thanh toán số tiền là……………. VNĐ (bằng chữ:………………….. Việt Nam đồng) và được thanh toán khi……………….. có biên bản kèm theo. Việc thanh toán phải thực hiện theo phương thức……………

Số tiền trên sẽ được Bên B trả trực tiếp cho Ông:………………………………….               Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

Việc thanh toán trên sẽ được chứng minh bằng Biên bản nhận tiền/… có chữ ký của:

Ông:………………………….                           Sinh năm:…………

Chức vụ:………………………

Chứng minh nhân dân số:………………….. do CA………… cấp ngày…./…../…….

(Hoặc:

Gửi qua ngân hàng tới Tài khoản…………….. Chi nhánh…………….. – Ngân hàng………… có biên lai xác nhận/……….)

Ngoài ra, nếu trong quá trình thực hiện Hợp đồng mua bán thực phẩm trên mà có sự thay đổi về giá thị trường/… dẫn tới việc phát sinh các chi phí…………… thì số tiền phát sinh trên sẽ do Bên ……… gánh chịu.

Điều 3. Thực hiện hợp đồng mua bán thực phẩm

1.Thời hạn thực hiện Hợp đồng mua bán thực phẩm

Thời hạn thực hiện Hợp đồng mua bán thực phẩm này được hai bên thỏa thuận là từ ngày…./…../……. đến hết ngày…/…../…..

Trong trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị gián đoạn bởi những trường hợp khách quan, tình thế cấp thiết,…………….  thì thời hạn thực hiện Hợp đồng này được tính như sau:

…………………

2.Địa điểm và phương thức thực hiện

Toàn bộ số thức ăn/thực phẩm đã được xác định tại Điều 1 Hợp đồng mua bán thực phẩm này sẽ được Bên A giao cho Bên B tại địa điểm…………………….  qua … lần, cụ thể như sau:

– Lần 1. Vào ngày……/…./….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………

– Lần 2. Vào ngày……/…../…….. Bên A có trách nhiệm bàn giao…………….

Việc giao- nhận số thức ăn/thực phẩm trên trong từng lần phải được Bên A giao trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Và ngay khi nhận được số thức ăn trong từng lần theo thỏa thuận, Ông…………… có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, tình trạng thức ăn/thực phẩm được giao, lập văn bản xác nhận việc đã nhận số thức ăn/thực phẩm đó vào Biên bản/…. và giao Biên bản…. trực tiếp cho:

Ông………………………..                               Sinh năm:………..

Chức vụ:…………….

Chứng minh nhân dân số:………………….. Do CA………….. cấp ngày…/…./…….

Trong thời gian… ngày, kể từ ngày Bên B nhận được số thức ăn/thực phẩm đã ghi nhận, Bên B có quyền………………… nếu………………..

Điều 4. Đặt cọc Hợp đồng mua bán thực phẩm

Trong thời gian từ ngày…/…./…… đến hết ngày…./…./……., Bên B có trách nhiệm giao cho Bên A số tiền là………………..VNĐ (Bằng chữ:…………….. Việt Nam Đồng) để bảo đảm cho việc Bên B sẽ mua toàn bộ số thức ăn/thực phẩm đã xác định tại Điều 1 Hợp đồng mua bán thực phẩm này của Bên A theo đúng nội dung Hợp đồng này.

-Trong trường hợp Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ mà Bên B không mua/không nhận/… theo thỏa thuận tại Hợp đồng này, Bên A có quyền nhận số tiền trên (cụ thể là……………. VNĐ) để…………….

-Trong trường hợp Bên A không thực hiện đúng nghĩa vụ dẫn đến Hợp đồng không được thực hiện/… thì Bên A có trách nhiệm trả lại số tiền trên cho Bên B và bồi thường một khoản tiền tương đương cho Bên B để…………………

-Trong trường hợp hai bên tiếp tục thực hiện việc mua-bán, Bên A có quyền nhận số tiền trên để bù trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên B/…

-Trong trường hợp việc không thực hiện được Hợp đồng mua bán thực phẩm này là do lỗi của cả hai bên, số tiền trên sẽ được giải quyết như sau:………………………………..

Điều 5. Cam kết của các bên khi mua bán thực phẩm

1.Cam kết của bên A

Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

Cam kết thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm,… theo quy định của pháp luật và khu vực.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện Hợp đồng này bằng thiện chí,…

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng mua bán thực phẩm.

Điều 6.Vi phạm Hợp đồng mua bán thực phẩm và giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm Hợp đồng mua bán thực phẩm vì bất kỳ lý do gì bên còn lại có các quyền sau:

– Yêu cầu và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm. Thiệt hại thực tế được xác định như sau:………………………….

– Trong trường hợp Bên A có các vi phạm về………. trong bất kỳ thời gian nào khi thực hiện công việc cho Bên B gây ra bất kỳ hậu quả gì. Bên A có nghĩa vụ phải chịu toàn bộ trách nhiệm trước Bên A, pháp luật và các chủ thể có quyền và lợi ích hợp pháp bị ảnh hưởng.

– …

Điều 7. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi có một trong các căn cứ sau:

– Hai bên có thỏa thuận chấm dứt thực hiện Hợp đồng mua bán thực phẩm;

– Hợp đồng không thể thực hiện do có vi phạm pháp luật;

– Hợp đồng không thể thực hiện do nhà nước cấm thực hiện;

– Một bên có hành vi vi phạm nghĩa vụ……….. được ghi nhận trong Hợp đồng này và bên bị vi phạm có yêu cầu chấm dứt thực hiện Hợp đồng mua bán thực phẩm.

– …

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, các bên đồng ý ưu tiên giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng. Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Điều 8. Hiệu lực Hợp đồng mua bán thực phẩm

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…/…./…..

Hợp đồng mua bán thực phẩm này hết hiệu lực khi các bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, hoặc có thỏa thuận chấm dứt và không thực hiện hợp đồng, hoặc…

Hợp đồng này được lập thành…. bản bằng tiếng Việt, gồm……. trang. Các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và Bên A giữ…. bản để…….., Bên B giữ…. bản để…….

 

 

Bên A

………., ngày…. tháng…. năm………..

Bên B

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Những lưu ý trong Hợp đồng mua bán thực phẩm

Khi ký kết thoả thuận mua bán thực phẩm thông qua Hợp đồng cung cấp mua bán thực phẩm, các bên cần đặc biệt lưu ý về tính an toàn của thực phẩm và những cam kết, chỉ tiêu chất lượng đã thống nhất, bên cạnh đó là việc bồi thường, trách nhiệm khi có hậu quả không may xảy ra xuất phát từ lý do độ an toàn của thực phẩm.

Trong nhiều trường hợp, các đơn vị hay lựa chọn việc thanh toán sau một khoản thời gian cụ thể để có thể đảm bảo chắc chắn rằng các thực phẩm là an toàn và tuân thủ đầy đủ các quy định của nhà nước cũng như thống nhất hai bên. bên cạnh đó chi phí cũng là một phần bảo hiểm để đảm bảo thanh toán cho các nghĩa vụ phát sinh nếu có.

Hợp đồng mua bán thực phẩm là cơ sở để kiểm tra, thanh tra

Hợp đồng cung cấp, mua bán thực phẩm chính là cơ sở để các cơ quan ban ngành kiểm tra, truy xuất nguồn gốc trách nhiệm trong các vụ việc có liên quan tới thực phẩm hay các cơ sở có sử dụng, kinh doanh, gia công thực phẩm.

Tài liệu Hợp đồng này sẽ là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi các bên, vì thế bắt buộc các bên phải sử dụng để tạo điều kiện cho việc quản lý, rà soát của cơ quan chức năng đạt hiệu quả cao nhất.

Không có Hợp đồng cung cấp thực phẩm thì bị phạt như thế nào

Việc không có hay không cung cấp được Hợp đồng cung cấp thực phẩm trong các đợt kiểm tra có thể dẫn tới những mức phạt hành chính cao theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Mức phạt hiện nay thấp nhất là 15.000.000đ cao nhất lên tới hơn 100.000.000đ tuỳ vào mức độ, quy mô và hành vi vi phạm, ngoài ra, đơn vị, cá nhân, tổ chức còn phải chịu các chế tài có liên quan khác nếu để xảy ra hậu quả cho người sử dụng, bên thứ ba.

Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng mua bán thực phẩm của Công ty Luật LVN

Với tiêu chí nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, chúng tôi cung cấp Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng mua bán thực phẩm chỉ trong thời gian 24h, đảm bảo mọi tiến độ và nhu cầu cấp bách của khách hàng. Với độ chi tiết hợp đồng cao, các bên trong thoả thuận sẽ tránh được những rủi ro không đáng có và tập trung hơn vào mục tiêu kinh tế, mục tiêu hàng đầu của quan hệ kinh doanh.

Mọi nhu cầu xin liên hệ Hotline 1900.0191 để được hướng dẫn kỹ hơn về xác lập yêu cầu Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng. Xin cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm tới dịch vụ của chúng tôi!

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000Đ

(Bàn giao kết quả ngay lập tức trong 24h)

LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi luôn đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt dịch vụ qua Hotline 1900.0191.

CÁC DỊCH VỤ VỀ HỢP ĐỒNG KHÁC CỦA CÔNG TY LUẬT LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát hợp đồng
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191