Trang chủ - Dịch vụ ly hôn nhanh trên toàn quốc Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM

Dịch vụ ly hôn nhanh trên toàn quốc Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM

Dịch vụ ly hôn nhanh trên toàn quốc – Yêu cầu dịch vụ hoặc Muốn được Tư vấn ly hôn liên hệ 1900.0191

Công ty Luật LVN cung cấp các dịch vụ ly hôn nhanh, đại diện thực hiện thủ tục ly hôn, dịch vụ ly hôn đơn phương nhanh, ly hôn thuận tình trên toàn quốc, Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Hưng Yên, … Với giá trọn gói dịch vụ ly hôn nhanh sẽ đảm bảo cho quý khách sự hài lòng, chuyên nghiệp, bí mật và nhanh chóng.

Dịch vụ ly hôn nhanh trên toàn quốc - Hà Nội, Hải Phòng, TPHCM, Hải Dương, Đà Nẵng
Dịch vụ ly hôn nhanh trên toàn quốc – 1900.0191

1. Ly hôn có cần luật sư không và thuê luật sư giải quyết ly hôn bao nhiêu tiền?

Bạn đang băn khoăn về việc ly hôn thì có cần thuê luật sư không, chi phí bao nhiêu?! Để trả lời câu hỏi đó, chúng tôi cần bạn lưu ý vài điều như sau:

Bạn có hiểu hết về các thủ tục pháp lý khi ly hôn, các giấy tờ cần thiết, yêu cầu của từng loại giấy tờ, những thủ tục cần thiết khi vợ/chồng ngoại tình?

Bạn có biết các mức án phí để tiến hành ly hôn là bao nhiêu, làm sao để hạn chế và giảm thiểu chi phí không đáng?

Bạn có biết các yêu cầu về chia tài sản, chia con chung nên hay không nên và chúng sẽ có hậu quả như thế nào, ảnh hưởng ra sao đến quyền lợi của bạn sau ly hôn?

Nếu có Luật sư, các bạn sẽ không phải lo lắng về những điều đó nữa. Vì chúng tôi sẽ tư vấn cho các bạn những bước đi đúng đắn nhất và đảm bảo quyền lợi tối ưu cho từng cá nhân trong sự việc theo yêu cầu của khách hàng.

Chi phí sẽ được tính trọn gói với mức vô cùng thấp, bạn sẽ biết chính xác số tiền phải bỏ ra để kết thúc một cuộc hôn nhân không hạnh phúc và không phát sinh bất kỳ một khoản nào khác.

2. Giá dịch vụ ly hôn nhanh trọn gói

Dịch vụ ly hôn thuận tình trọn gói toàn quốc với mức phí chỉ là: 3.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu đồng)

Dịch vụ ly hôn đơn phương trọn gói toàn quốc  với mức phí chỉ là: 5.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu đồng)

Chúng tôi sẽ trợ giúp bạn tất cả các vấn đề liên quan đến ly hôn, tranh chấp tài sản, tranh chấp quyền nuôi con và cả nghĩa vụ trả nợ.

Chúng tôi cung cấp Dịch vụ ly hôn nhanh tại tất cả các địa bàn trên cả nước bao gồm:

Dịch vụ ly hôn nhanh Hà Nội– Dịch vụ ly hôn nhanh Nghệ An
Dịch vụ ly hôn nhanh TPHCM– Dịch vụ ly hôn nhanh Vĩnh Phúc
– Dịch vụ ly hôn nhanh Hải Phòng– Dịch vụ ly hôn nhanh Hà Tĩnh
– Dịch vụ ly hôn nhanh Hải Dương– Dịch vụ ly hôn nhanh Yên Bái
– Dịch vụ ly hôn nhanh Hưng Yên– Dịch vụ ly hôn nhanh Lào Cai
– Dịch vụ ly hôn nhanh Bắc Giang– Dịch vụ ly hôn nhanh Bắc Kạn
– Dịch vụ ly hôn nhanh Thái Bình– Dịch vụ ly hôn nhanh Quảng Ninh
– Dịch vụ ly hôn nhanh Phú Thọ– Dịch vụ ly hôn nhanh Hà Nam
– Dịch vụ ly hôn nhanh Hà Giang– Dịch vụ ly hôn nhanh Bình Định
– Dịch vụ ly hôn nhanh Thanh Hóa…….

3. Thời gian ly hôn, thủ tục ly hôn, giải quyết ly hôn trọn gói

Thủ tục ly hôn được thực hiện trong thời gian nhanh nhất là 30 ngày làm việc và tối đa là 60 ngày làm việc.

4. Các mức án phí ly hôn, chi phí ly hôn

Căn cứ theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì mức án phí ly hôn hiện nay được quy định như sau:

  • Án phí ly hôn đơn phương
Án phí Sơ thm (Lần đầu xét xử)Án phí
Đối với Ly hôn không có tranh chấp về tài sản300.000 đồng
Đi với Ly hôn có tranh chấp về tài sản 
Chia tài sản Từ 6.000.000 đng trở xuống300.000 đng
Chia tài sản Từ trên 6.000.000 đng đến 400.000.000 đng5% giá trị tài sản yêu cầu
Chia tài sản Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phgiá trị tài sản  yêu cầu vượt quá 400.000.000 đồng
Chia tài sản Từ trên 800.000.000 đng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản yêu cầu vượt 800.000.000 đồng
Chia tài sản Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản yêu cầu vượt 2.000.000.000 đồng
Chia tài sản Từ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản yêu cầu vượt 4.000.000.000 đồng.
  • Án phí ly hôn thuận tình
Lệ phí giải quyết yêu cầu Công nhận thuận tình Ly hôn300.000 đồng

5. Dịch vụ Ly hôn nhanh trên toàn quốc

Mọi thông tin chi tiết và yêu cầu sử dụng Dịch vụ ly hôn nhanh, quý khách có thể liên hệ với Luật sư qua Hotline: 1900.0191.

Dịch vụ ly hôn mà chúng tôi cung cấp:

Sự hài lòng của quý khách luôn luôn là nỗ lực của chúng tôi!

Trân trọng./.

Công ty Luật LVN – Luật sư Tư vấn trực tuyến – Gọi ngay 1900.0191

6. Những thắc mắc thường gặp khi ly hôn

a. Trong thời gian kháng án ly hôn, chồng đưa người tới dẫn con đi

Sau khi xét xử xong thì trong thời gian kháng án. E đc nuôi con thì e muốn đưa con về nhưng do nhà ck e k cho nhưng chờ thi hành thì lâu quá. Do cviec nên e muốn đưa con về để quay trở lại cviec và đưa con đi luôn. E đưa ae đến đưa về thì có sao k ạ

1, Sau khi xét xử có quyết định bạn được nuôi con mà chồng không cho thì bạn có thể làm đơn yêu cầu Thi hành án gửi lên cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án nơi trước đây ra bản án, quyết định cho bạn. Theo đó, cơ quan Thi hành án sẽ thông báo và ấn định trong thời gian 10 ngày để chồng bạn tự nguyện thực hiện, hết thời gian này mà chồng bạn vẫn không thực hiện thì cơ quan Thi hành án áp dụng biện pháp cưỡng chế, buộc chồng bạn phải thi hành án. 2, Trường hợp bạn đưa người đến can thiệp đưa con về nếu gây mất an ninh trật tự, hủy hoại tài sản,.. thì bạn phải chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật

b. Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt ly hôn vì không muốn gặp chồng

Luật sư cho mình hỏi? sắp tới tòa mở phiên sử li hôn của mình, mình là nguyên đơn do mình ko muốn gặp mặt ck nửa, hôm hòa giải đã rất căng thẳng.nay mình muốn viết đơn xin xét xử vắng mặt, và mình gửi đường bưu điện có được ko ạ? có bị làm sao ko vì mình đưa đơn từ 15/1 năm rồi đến h mới được sử mk sợ bị quảng nửa..

Khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng quy định về các điều kiện để thực hiện thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng như sau:

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; vậy nên dù bạn là nguyên đơn hay bị đơn đều sẽ được xét xử vắng mặt khi có đơn yêu cầu

c. Ở Lâm Đồng muốn li hôn đơn phương với chồng ở Vũng Tàu

Mọi người cho e hỏi 1 chút nhé! E đang ở lâm đồng muốn li hôn đơn phương với chồng tạm trú ở vũng tàu.tình hình đang dịch bệnh thế này thì khi tòa gọi thì đi lại thế nào ạ

Bộ Y tế cũng hướng dân đối với người đi từ khu vực nguy cơ đến khu vực nguy cơ tương đương hoặc khu vực bình thường mới, cụ thể: Với người đã tiêm đủ liều vaccine phòng COVID-19 (có chứng nhận tiêm chủng đủ liều) hoặc đã khỏi bệnh COVID-19 (có giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19 hoặc giấy ra viện không quá 6 tháng tính đến thời điểm đến/về địa phương), thực hiện Thông điệp 5K và hạn chế tiếp xúc, tự theo dõi sức khỏe tại nhà, nơi lưu trú trong vòng 14 ngày kể từ ngày đến/về địa phương. Hiện tại thì lâm đồng và vũng tàu đang thuộc cùng 1 và vùng 2 nên bạn có thể di chuyển bình thường và thực hiện biện pháp phòng tránh theo đúng quy định nhé

d. Chồng nhất quyết không cho gặp con thì nên làm gì

Nhờ luật sư tư vấn giúp em với ạ: e và chồng hiện đang ly thân nhau, sắp tới mới làm thủ tục ly hôn. Nhưng hiện tại con em đang ở vs chồng và chồng nhất quyết ko cho e gặp con, đã mấy tháng rồi e k được gặp con mà làm ly hôn đến khi có bản án thì cũng rất mất thời gian. Nhờ mọi người chỉ giúp e là e nên làm gì để có thể nhờ cơ quan nhà nước can thiệp, để e đc gặp con ạ? E đã ra công an xã nhưng họ bảo chả có đánh nhau hay gì nên họ k can thiệp được. Chồng e thì làm ở 1 cơ quan nhà nước. Mọi người giúp e vs ạ.

1, chị và chồng là cha và mẹ của đứa trẻ vì vậy hai người có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con. Người chồng không có quyền cấm chị gặp con hay chăm sóc con. Chị chỉ có thể bị hạn chế quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con khi có quyết định hạn chế quyền chắm sóc con của Tòa án. Vì vậy, chị hoàn toàn có quyền chăm sóc, thăm nom, nuôi dưỡng con. Chị có thể nhờ chính quyền địa phương can thiệp hòa giải hoặc yêu cầu tòa giải quyết. 

theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng:

“1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.” 2, trường hợp chồng chị vẫn nhất quyết không cho gặp con: gửi đơn đến công ty chồng

e. Đã có giấy quyết định li hôn song muốn đi bước nữa thì làm thế nào

Anh chị cho e hỏi có giấy quyết định li hôn song muốn đi bước nữa mình cầm giấy quyết định li hôn ra xã phường xin giấy xác nhận độc thân để đi bước nữa hay như thế nào ạ mong a c luật sư tư vấn hộ e

1,Để đăng ký kết hôn lần 2 bạn cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, các giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02 là:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

– Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (bản sao) – căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 123 năm 2015).

trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại (theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2020/TT-BTP).

2, Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Các giấy tờ cần chuẩn bị gửi đến UBND cấp xã

– Tờ khai giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015)

– Nếu đã ly hôn thì nộp kèm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn – Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã cấp trước đó nếu đã hết hạn hoặc muốn xin cho mục đích khác (nếu có)

f. Muốn ly hôn nhưng chồng tịch thu hết giấy tờ thì có khó khăn không

Hiện tại em với con đang ở ngoại 1 năm nay rồi.coi như là ly thân với chồng.Vì vkck em suốt ngày cãi vã,áp lực từ nhà ck. Em muốn ly hôn nhưng ck em tịch thu hết giấy tờ đợi con em tới 3 tuổi mới nộp đơn, Con em hiện tại 2t.Nếu em ly hôn đơn phương có gặp khó khăn không ạ? Ck em làm cty 2 ngày về 1 lần, em chưa có việc nhưng em có sổ tiết kiệm riêng,con em dưới 36t . Vậy em có được quyền nuôi con không a?

1, Bạn được quyền đơn phương ly hôn mà không gặp bất cứ khó khăn gì

Theo quy định Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình, cụ thể

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2, Chồng bạn giữ hết giấy tờ

Đối với giấy tờ tùy thân của bị đơn ( chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu…) có thể trình bày trong đơn ly hôn và yêu cầu tòa án yêu cầu bị đơn cung cấp giấy tờ để tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định

Đối với giấy đăng kí kết hôn, bạn có thể đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi vợ chồng đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng kí kết hôn

Đối với sổ hộ khẩu bạn có thể liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi bạn thường trú xã nhận là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhân ngay vào đơn ly hôn

Đối với giấy khai sinh của con bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tích nơi đăng ký giấy khai sinh để xin cấp bản sao

3, trường hợp con dưới 36 tháng tuổi bạn sẽ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng

Căn cứ theo khoản 3 Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

g. Người khuyết tật ly hôn thì có được hỗ trợ hơn không

Vợ chồng mình đều là người khuyết tật, lấy cùng làng. 2 bên xui gia đều là ng quen. Chưa có con với nhau. Mình làm đơn ly hôn thì tòa lại bắt giải hòa. May cho mình no có vk con r. Nên tòa xét cho nó là ng đứng tên ly hôn. Sao mà ly hôn phức tạp lằng nhàng quá trời. Nếu mà nó chưa con với ng khác thì còn lâu tòa mới cho bỏ ấy. Ai mà khó ly hôn thì cứ làm liều có con với ng khác r ly hôn cho dễ

Theo Quy định của pháp luật

– Trong thời hạn 05 – 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn kiện tòa án phải tiến hành thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ, trong đó có 03 ngày để Chánh Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết vụ án, 05 ngày để Thẩm phán xem xét hồ sơ, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, tòa án thụ lý án khi người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

– Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý, tùy từng trường hợp tòa án ra một trong các quyết định sau đây: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc thuận tình ly hôn); Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; Đình chỉ giải quyết vụ án; Đưa vụ án ra xét xử (nếu có một bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản) theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

– Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự theo Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

– Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử tòa án phải mở phiên tòa.

– Sau 15 ngày, kể từ ngày xét xử, nếu không có kháng cáo, kháng nghị, Bản án/Quyết định của Tòa án sẽ có hiệu lực thi hành.

Như vậy thời gian giải quyết thủ tục ly hôn thường từ 4 – 6 tháng, thường thì thủ tục đồng thuận ly hôn sẽ được giải quyết nhanh hơn so với thủ tục ly hôn đơn phương. Nên không hề phức tạp như bạn suy nghĩ 2,  khi bạn khi hôn tòa bắt hòa giải đó là 1 trong những thủ tục khi tiến hành ly hôn, khi hòa giải không thành thì tòa sẽ tiến hành thực hiện thủ tục ly hôn cho bạn theo đúng quy định của pháp luật

h. Ly hôn khi phát hiện con chung không cùng huyết thống

Tình huống xây dựng:

Anh A và chị B là vợ chồng từ năm 2015. Hai vợ chồng có một con gái chung là cháu C (6 tuổi). Chị B đang mang thai cháu thứ hai được 6 tháng. Thời gian gần đây, anh A vô tình biết chị B có hành vi ngoại tình với người yêu cũ của chị. Do thấy cháu C có nhiều điểm không giống mình, anh A đã bí mật yêu cầu giám định ADN và kết quả là cháu C không cùng huyết thống với anh A. Anh A đã nói chuyện này với chị B và bày tỏ băn khoăn không biết đứa trẻ do chị B đang mang thai có phải là con của mình hay không. Chị B khẳng định là bản thân cũng không biết C không phải là con của anh A và chị chắc chắn đứa con chị đang mang thai chính là con của anh A. Anh A muốn yêu cầu ly hôn với chị B và xác định cháu C không phải là con của mình. Đồng thời, anh cũng mong muốn được bảo vệ quyền lợi trong trường hợp nếu được ly hôn vì nguồn tiền để mua và xây dựng ngôi nhà mà hai anh chị đang ở chủ yếu là tiền tích luỹ của anh A và tiền do anh A đi vay mượn của người thân và bạn bè.

Anh A là người yêu cầu tư vấn.

Anh (chị) hãy:

1. Xác định các mối quan hệ cần giải quyết?

2. Liệt kê các văn bản pháp luật cần thiết để giải quyết vụ việc trên?

3. Vận dụng các kỹ năng tư vấn để giải quyết vụ việc trên?

Xác định các mối quan hệ cần giải quyết?

Theo như lời trình bày của anh A:

Thứ nhất, anh A muốn yêu cầu ly hôn với chị B.

Thứ hai, anh A muốn xác định cháu C không phải là con của mình.

Thứ ba, anh A muốn được bảo vệ quyền lợi trong trường hợp nếu được ly hôn vì nguồn tiền để mua và xây dựng ngôi nhà mà hai anh chị đang ở chủ yếu là tiền tích luỹ của anh A và tiền do anh A đi vay mượn của người thân và bạn bè.

Do đó, các mối quan hệ cần giải quyết là: mối quan hệ giữa anh A và chị B; mối quan hệ giữa anh A và cháu C; mối quan hệ tài sản giữa anh A và chị B khi ly hôn.

Liệt kê các văn bản pháp luật cần thiết để giải quyết vụ việc trên?

Về mối quan hệ giữa anh A và chị B cũng như mối quan hệ giữa anh A và cháu C: Do anh A muốn ly hôn với chị B và xác định cháu C không phải con mình nên hai mối quan hệ này thuộc phạm vi pháp luật hôn nhân gia đình và chịu sự điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (LHNGĐ 2014) và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).

Về mối quan hệ tài sản giữa anh A và chị B khi ly hôn: Quan hệ tài sản là chế định chung trong pháp luật dân sự nhưng tài sản của anh A và chị B được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do đó mối quan hệ này chịu sự điều chỉnh của LHNGĐ 2014.

Như vậy, hai văn bản pháp luật cần thiết khi áp dụng giải quyết vụ việc này là LHNGĐ 2014 và BLTTDS 2015.

Vận dụng các kỹ năng tư vấn để giải quyết vụ việc trên?

Ở đây, tôi xin dùng ngôi thứ nhất để tư vấn cho tình huống của anh A.

Vấn đề thứ nhất: Anh A muốn yêu cầu ly hôn với chị B.

Theo như lời trình bày của anh, hành động mà vợ anh làm đã vi phạm nghiêm trọng đến quy tắc “Tình nghĩa vợ chồng”[1] trong pháp luật hôn nhân và gia đình, đó là vợ anh đã không chung thuỷ trong khoảng thời gian chung sống với chồng mình mà lại qua lại với người yêu cũ. Tôi hiểu là bây giờ anh đang rất bối rối và bức xúc nhưng anh cần phải nhìn vào bức tranh toàn cảnh: Vợ anh và anh đã lấy nhau được 6 năm, có chung một bé gái và hai người chuẩn bị có thêm một cháu nữa. Dù cho cháu C không phải con đẻ của anh nhưng không có gì chắc chắn đứa bé trong bụng chị B không phải là của anh cả. Do đó, ta phải giả định mọi tình huống.

Giả sử cháu thứ hai là con anh, nếu ly hôn, đứa bé sẽ phải lớn lên mà tuổi thơ vắng bóng một người cha hoặc một người mẹ. Điều đó không tốt cho sự phát triển của trẻ nhỏ về mặt thể chất lẫn mặt tinh thần. Kể cả sau khi ly hôn, anh hay vợ anh có cưới một người khác đi nữa thì thực tế mà nói “Một giọt máu đào hơn ao nước lã”, “Mấy đời bánh đúc có xương/ Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng”. Không ai có thể chăm sóc con mình tốt bằng mình. Nếu đứa bé không phải con anh thì anh hoàn toàn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn, tôi sẽ giúp anh. Thế nhưng bây giờ không có cách nào để biết đó có phải là con anh hay không. Vả lại, pháp luật Việt Nam cũng không cho phép người chồng ly hôn trong trường hợp “vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”[2]. Do đó, nếu anh muốn ly hôn thì cũng không thể tiến hành ngay bây giờ được mà phải đợi đến khi đứa bé được ít nhất là 12 tháng 1 ngày.

Trường hợp của anh rất khó. Tôi cũng hiểu là anh đang rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, anh cũng rất buồn và bức xúc. Thế nhưng thời điểm mà người vợ mang thai cũng là thời điểm mà chị ấy nhạy cảm nhất. Cảm xúc thay đổi, dễ buồn, dễ tủi thân, những việc nhỏ nhất cũng có thể làm chị ấy khóc. Theo tôi, thời gian này anh nên ở cạnh vợ, hai người có thể tâm sự với nhau để tìm ra hướng giải quyết, thậm chí là tìm hiểu về liệu pháp cặp vợ chồng[3]. Rất nhiều cặp đôi đã tìm lại được những cảm xúc ban đầu khi nhờ đến sự giúp đỡ của chuyên gia. Biết đâu trường hợp của anh cũng vậy, biết đâu “Gương vỡ lại lành”? Đến khi đứa bé thứ hai được sinh ra và anh có bằng chứng đứa bé đó không phải con anh, nếu anh vẫn muốn tiến hành ly hôn thì anh hãy quay lại đây, tôi sẽ giúp anh. Nhưng hiện tại, vợ anh rất cần anh và anh nên ở cạnh chị ấy.

Vấn đề thứ hai: Anh A muốn xác định cháu C không phải là con của mình.

Theo Khoản 1 Điều 88 LHNGĐ 2014 : “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.” Từ quy định này, ta có thể hiểu trường hợp không cần biết có thai khi nào nhưng cứ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân thì cũng được xem là con chung của vợ chồng. Tuy nhiên, anh đã có bằng chứng xét nghiệm ADN cho thấy cháu C và anh không cùng huyết thống nên việc xác định cháu C không phải con đẻ của anh, là hoàn toàn có thể. Căn cứ Khoản 2 Điều 88 và Điều 89 Luật này: “Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định” “Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình”, anh có thể làm đơn để yêu cầu Tòa án xác định con theo quy định pháp luật.

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc, trường hợp của anh là tranh chấp về xác định con cho cha, mẹ. Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015 về thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì trường hợp của anh do Tòa án cấp huyện giải quyết, căn cứ Điều 39 BLTTDS 2015 về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nơi vợ anh cư trú, làm việc hoặc vợ chồng anh có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu giải quyết tại Tòa án nơi cư trú, làm việc của anh. Vì anh và chị B vẫn chung sống với nhau nên nói cách khác, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc này là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ chồng anh cư trú.

Về hồ sơ, anh cần chuẩn bị: Đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha, mẹ con; CMND, sổ hộ khẩu của anh và vợ; Giấy khai sinh của cháu C (bản sao chứng thực); Kết quả xẻt nghiệm ADN chứng minh rằng giữa anh và cháu C không có quan hệ cha – con. Sau khi nhận được đơn yêu cầu, Tòa án sẽ nhận đơn và xem xét, đưa ra quyết định. Nếu Tòa án quyết định thụ lý thì sẽ giải quyết theo trình tự quy định trong BLTTDS: hòa giải, chuẩn bị xét xử, xét xử sơ thẩm,…

Vấn đề thứ ba: Anh A muốn được bảo vệ quyền lợi về tài sản trong trường hợp được ly hôn.

Như tôi đã nói ở trên, vì pháp luật không cho phép người chồng ly hôn khi vợ đang mang thai dưới 12 tháng nên nếu ko ly hôn thì ko thể giải quyết dc phần tài sản. Tuy nhiên, Điều 51 LHNGĐ 2014 chỉ quy định “người chồng” không được phép ly hôn, do đó, nếu anh đề xuất ý kiến này với vợ anh và chị nhà đồng ý thì chị ấy có quyền yêu cầu ly hôn, kể cả khi đang mang thai. Nhưng nếu vợ anh không đồng ý thì anh phải đợi đến khi đứa bé thứ hai được sinh ra và trên 12 tháng tuổi. Khi đó, anh có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn[4] và phần tài sản của anh nếu không thoả thuận được với vợ thì sẽ được giải quyết theo thoả thuận Khoản 2 Điều 59 LHNGĐ 2014: “Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.”

Theo quy định trên, ta có thể căn cứ vào điểm b và điểm d để bảo vệ quyền lợi cho anh khi chia tài sản lúc ly hôn.

Thứ nhất, anh cần chứng minh công sức đóng góp vào tài sản chung, cụ thể là ngôi nhà mà vợ chồng anh đang ở. Theo lời trình bày của anh, nguồn tiền để mua và xây dựng ngôi nhà hai người đang ở chủ yếu là tiền tích luỹ của anh và tiền do anh đi vay mượn của người thân và bạn bè. Để chứng minh điều này có thể dựa vào lời khai của người thân, giấy cho vay tiền, số tiền anh tiết kiệm được trước khi mua nhà,…

Thứ hai, anh cần chứng minh là lỗi của chị B mà hôn nhân giữa hai người tan vỡ. Hành động qua lại với người yêu cũ của chị B trong khi đã kết hôn, lập gia đình với anh đã vi phạm nghiêm trọng đến quy tắc vợ chồng có nghĩa vụ chung thuỷ với nhau. Để chứng minh điều này anh cần có hình ảnh, video, băng ghi âm, hoặc những đoạn tin nhắn… Không chỉ qua lại với người yêu cũ, anh còn có bằng chứng cho thấy cháu C – tuy trên danh nghĩa là con chung của hai người do cháu được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, nhưng thực tế lại không phải con đẻ của anh. Trong vụ việc này, chị B hoàn toàn nhận thức được những gì mình làm là trái với pháp luật, trái với đạo đức, với tư cách là một người vợ và hành động của mình có thể để lại hậu quả nhưng chị lại chọn lờ đi, để mặc cho hậu quả ấy xảy ra. Đây chính là nguyên nhân đã khiến cho hôn nhân giữa hai người tan vỡ, không thể hàn gắn lại được. Anh là người đóng góp chính trong việc mua căn nhà mà hai người đang ở và lỗi chủ yếu là của chị B, vì vậy tài sản của hai người nếu chia đôi thì sẽ vi phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của anh. Do đó, anh phải là người được chia tài sản nhiều hơn.


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191