Đưa tiền nhờ mua đất hộ làm sao để tránh rủi ro

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Đưa tiền nhờ mua đất hộ làm sao để tránh rủi ro

”Gia đình ông A có 2 đứa con lần lượt là B và C, 1 mảnh đất 200m2. Ông chia đôi mảnh đất đó và bán cho 2 đứa con của mình với giá 1 tỷ đồng (điều kiện để mua với giá đó là không được bán cho người ngoài). B không đủ tiền để mua mảnh đất đó nên đã liên hệ với D để bán mảnh đất đó với giá 1,2 tỷ bằng cách như sau: B lấy tiền của D rồi đứng ra mua mảnh đất đó, sau khi B đứng tên mảnh đất đó thì sẽ sang tên lại cho D”.
Cần phải làm gì, thủ tục và giấy tờ như thế nào để D có thể đứng tên mảnh đất đó mà không bị B lừa đảo?


Luật sư Tư vấn Luật đất đai – Gọi 1900.0191

Dựa trên những thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày 12 tháng 07 năm 2018

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề Điều kiện đảm bảo để mua đất hộ

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013

3./ Luật sư tư vấn

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong trường hợp mua quyền sử dụng đất là tài sản hình thành trong tương lai, để tránh lừa đảo thì B và D cần lập hợp đồng về việc D cho B vay tài sản để thực hiện mua đất của A, sau khi B mua được đất B phải thực hiện sang tên mảnh đất cho D. Hợp đồng này có thể là hợp đồng vay tài sản có đảm bảo và phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Các hình thức đảm bảo thực hiện nghĩa vụ bao gồm: Cầm cố tài sản; Thế chấp tài sản; Đặt cọc; Ký cược; Ký quỹ; Bảo lưu quyền sở hữu; Bảo lãnh; Tín chấp; Cầm giữ tài sản.

Đồng thời, trong hợp đồng, D nên thêm các điều khoản liên quan đến nghĩa vụ sang tên đất cho B của B sau khi mua được đất. Nếu vi phạm, B sẽ bị phạt như thế nào, giá trị bao nhiêu.

Căn cứ Điều 466, 467 Bộ luật dân sự 2015, bên vay phải sử dụng tài sản vay, trả tài sản vay theo đúng thỏa thuận:

“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

“Điều 467. Sử dụng tài sản vay

Các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.”

Lưu ý tiếp theo, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của A và B phải được lập thành văn bản và có công chứng chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Việc sang tên quyền sử dụng đất cần cả B và D thực hiện thủ tục, B, D phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau khi sang tên quyền sử dụng đất.

Như vậy, D và B cần lập hợp đồng vay tài sản với một số lưu ý nêu trên để tránh những rủi ro không đáng có.

Với những tư vấn về câu hỏi Đưa tiền nhờ mua đất hộ làm sao để tránh rủi ro, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191