Xe chở đất thải bụi gây ô nhiễm môi trường thì công ty có vi phạm pháp luật không

Câu hỏi của khách hàng: Xe chở đất thải bụi gây ô nhiễm môi trường thì công ty có vi phạm pháp luật không

Cho mình hỏi Công ty H.T đang kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải . Trong đó có phần chuyên san ủi, chuyên chở đất thuê. Từ tháng 1 đến tháng 5/2018 các xe tải chở đất luôn thải bụi và gây ôi nhiễm môi trường. Công ty H.T có vi phạm pháp luật hay không? Tai sao ạ?


Luật sư Tư vấn Luật bảo vệ môi trường – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 30/11/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề ô nhiễm môi trường

  • Luật bảo vệ môi trường 2014
  • Nghị đinh 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

3./ Luật sư trả lời Xe chở đất thải bụi gây ô nhiễm môi trường thì công ty có vi phạm pháp luật không

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

Căn cứ Khoản 3 Điều 74 Luật bảo vệ môi trường 2014 về Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải quy định như sau:

“Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông.”

Điều 20 Nghị đinh 46/2016/NĐ-CP về Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông:

“2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở hàng rời, chất thải, vật liệu xây dựng dễ rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi vãi; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường;”

Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ:

“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xếp hàng hóa lên mỗi xe ô tô (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) vượt quá trọng tải (khối lượng hàng chuyên chở) cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe trên 10% đến 50%;

…”

Theo đó, việc xe tải chở đất không có che chắn để thải bụi gây ô nhiễm môi trường thì người điều khiển xe tải đó sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó và có nghĩa vụ khắc phục hậu quả.

Về phía công ty H.T: Căn cứ Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì Công ty H.T có trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành, giám sát hành trình xe ô tô, xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phải phổ biến nội quy, quy định của pháp luật cho các lái xe biết trách nhiệm khi chở các hàng, vật liệu xây dựng,… phải che đậy không để đất, đá rơi ra đường, gây ô nhiễm môi trường.

Do đó, nếu công ty H.T đã phổ biến nội quy, quy định, có trang bị kỹ thuật, thiết bị: bạt, nắp đậy,… tránh thải bụi gây ô nhiễm môi trường nhưng người lái xe không thực hiện thì công ty H.T không phải chịu trách nhiệm do lỗi của người lái xe.

Trường hợp công ty H.T không thực hiện lắp đặt hay có các công cụ che đậy hoặc yêu cầu người lái xe chở số lượng vượt quá quy chuẩn được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe dẫn tới việc gây ô nhiễm môi trường thì công ty sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Như vậy, cần xem xét lỗi do người lái xe hay công ty H.T không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. Để tránh gây ô nhiễm môi trường bạn nên trình báo với UBND huyện nơi có tình trạng này xảy ra để có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191