Không có khả năng chi trả khoản vay thì có bị truy cứu trách nhiệm gì không

Câu hỏi của khách hàng: Không có khả năng chi trả khoản vay thì có bị truy cứu trách nhiệm gì không

Các anh chị cho mình hỏi với. Hàng xóm nhà mình có vay của FE Credit một khoản tiền nhưng khả năng chi trả giờ hạn chế và bên Luật của FE có gửi về một thông báo thì liệu anh kia có bị truy cứu gì về pháp luật không và có cách giải quyết nào thoả đáng hơn không. Mong nhận được sự tư vấn. Mình cảm ơn!


Luật sư Luật Dân sự – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 08/07/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Bộ luật Hình sự 2017

3./ Luật sư trả lời câu hỏi Không có khả năng chi trả khoản vay thì có bị truy cứu trách nhiệm gì không

Trong hợp đồng vay tiền, bên vay và bên cho vay có quyền tự thỏa thuận và thống nhất về mức vay và lãi suất trên khoản vay đó. Khi đến thời hạn trả nợ, bên cho vay có quyền yêu cầu bên vay trả nợ theo quy định của pháp luật. Nếu đến thời hạn trả nợ mà bên vay không trả thì bên cho vay có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đứng ra giải quyết

Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Mặt khác, theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên vay:

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2.Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Theo quy định của pháp luật, hàng xóm của bạn có nghĩa vụ trả đủ tiền cho FE Credit cả gốc và lãi khi đến hạn trả nợ mà hai bên đã thỏa thuận. Khi đến thời hạn trả nợ mà bạn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phía bên cho vay có quyền yêu cầu bạn trả nợ.

Nếu trong thời gian bên ngân hàng đòi bạn vẫn không trả thì bên cho vay có thể làm đơn khởi kiện bạn lên tòa án nhằm giải quyết theo thủ tục tố tụng, buộc bạn phải trả lại đầy đủ số tiền và tiền lãi. Nếu sau khi tòa án xét xử mà vẫn không chấp hành việc trả tiền cho ngân hàng thì Ngân hàng có thể yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành án, có thể kê biên, phong tỏa tài sản  để thu hồi số nợ đó.

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây do người hàng xóm gặp khó khăn về mặt kinh tế dẫn tới không có khả năng chi trả cho ngân hàng khoản nợ này. Mặc dù bạn đã không chi trả nợ một thời gian nhưng bạn vẫn đối diện với khoản nợ này mà không cố ý muốn lẩn tránh, từ chối thì sự việc của bạn vẫn nằm trong phạm vi giải quyết của pháp luật dân sự, bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Bởi vì, căn cứ vào Điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xét về cấu thành tội phạm của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

  • Mặt chủ quan của tội phạm: Người phạm tội phải có lỗi cố ý. Thông qua một hợp đồng vay, mượn, thuê tài sản dịch chuyển một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành tài sản của mình hoặc cho người khác mà mình quan tâm bằng thủ đoạn lạm dụng tín nhiệm.
  • Mặt chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm này là người đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự cụ thể như sau : người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm; người từ đủ 14 tuổi trở lên chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Mặt khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng ,có quyền về tài sản một cách hợp pháp.Khi có tài sản đó người phạm tội đã không thực hiên nghĩa vụ tài sản theo hợp đồng mà có ý chiếm đoạt tài sản đó bằng các hình thức: gian dối; bỏ trốn; sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Do đó trường hợp này, bạn không có dấu hiệu tội phạm của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì trách nhiệm của bạn chỉ dừng lại trong phạm vi dân sự, đó là trách nhiệm trả nợ trong hợp đồng vay.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191