Sửa nhà tầng thượng có cần xin giấy phép xây dựng

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Sửa nhà tầng thượng có cần xin giấy phép xây dựng?

Xin chào các luật sư, tôi có nhu cầu muốn sửa lại tầng thượng của nhà, tôi chỉ lợp lại mái, tháo bỏ mái cũ đã hư hỏng và cho sơn lại chống thấm cùng một số hoạt động bảo trì khác chỉ liên quan đến tầng thượng, như vậy thì tôi có phải xin giấy phép xây dựng của phường thì mới được làm không, mong được giải đáp sớm.


Sửa nhà tầng thượng có cần xin giấy phép xây dựng
Sửa nhà tầng thượng có cần xin giấy phép xây dựng

Luật sư Tư vấn Sửa nhà tầng thượng có cần xin giấy phép xây dựng – Gọi 1900.0191

1./ Thời điểm xảy ra tình huống pháp lý

Ngày 08 tháng 01 năm 2018

2./ Cơ sở văn bản Pháp Luật áp dụng

Luật Xây dựng 2014

3./ Luật sư trả lời

       Căn cứ Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 quy định về các trường hợp phải có giấy phép xây dựng khi khởi công công trình như sau:

“Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1.Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2.Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Như vậy, căn cứ quy định pháp luật nêu trên, việc có phải xin giấy phép xây dựng khi sửa nhà tầng thượng còn phụ thuộc vào vị trí của ngôi nhà thuộc khu vực nào

  • Ngôi nhà đó ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì không phải xin giấy phép xây dựng
  • Ngôi nhà không thuộc khu vực trên, nếu việc sửa nhà tầng thượng làm thay đổi kết cấu chịu lực, làm thay đổi công năng sử dụng, làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình; sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc thì phải xin giấy phép xây dựng. Nếu không thuộc các trường đó thì không phải xin giấy phép xây dựng.

Với những tư vấn trên đây Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm bài viết:

1900.0191