Có cần chuyển sang sổ hồng mới thì mới chuyển nhượng được nhà đất

Câu hỏi của khách hàng: Có cần chuyển sang sổ hồng mới thì mới chuyển nhượng được nhà đất

Chào luật sư, cho em hỏi là giờ có phải muốn chuyển nhượng nhà đất mà sổ đỏ cũ ngày xưa thì phải đổi sang sổ hồng mới xong mới công chứng được phải không ạ? Em thấy thông tin nhiều nơi nói vậy nhưng không rõ thế nào. Em cảm ơn


Luật sư Tư vấn Luật đất đai – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 09/10/2018

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Gía trị của sổ đỏ cũ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất

  • Luật đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

3./ Luật sư trả lời Có cần chuyển sang sổ hồng mới thì mới chuyển nhượng được nhà đất

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Nhà nước vẫn công nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mẫu cũ (sổ đỏ) như một căn cứ để chủ sở hữu xin cấp Giấy chứng nhận, được các tổ chức công chứng công nhận là giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, nên khi chuyển nhượng, các tổ chức này vẫn công chứng như bình thường.

Tại Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định:

Điều 76. Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

1.Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

a)Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

b)Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, hư hỏng;

c)Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

d)Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.”

Căn cứ quy định trên, việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ bìa đỏ sang bìa hồng là do nhu cầu của người sử dụng đất và không bắt buộc.

Về điều kiện để thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai, cụ thể:

“1.Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a)Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b)Đất không có tranh chấp;

c)Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d)Trong thời hạn sử dụng đất.”

Theo đó, bạn hoàn toàn có quyền chuyển nhượng mảnh đất trên, trong trường hợp có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được chuyển nhượng mà sổ đỏ cũ không có ghi nhận tài sản đó thì để được công chứng, bạn phải đưa ra tài liệu chứng minh quyền sở hữu ngôi nhà, tài sản đó theo quy định (như Giấy phép xây dựng, Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã,…).

Như vậy, có thể thấy, khi đất của bạn đáp ứng được các điều kiện: có Giấy chứng nhận; không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và trong thời gian sử dụng đất thì bạn có thể thực hiện được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình. Nên khi bạn giữ Giấy chứng nhận sử dụng đất là sổ đỏ cũ, bạn vẫn được công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất trên.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191