Có ảnh chụp giấy phép kinh doanh, số tài khoản ngân hàng có nguy hiểm không

Câu hỏi của khách hàng: Có ảnh chụp giấy phép kinh doanh, số tài khoản ngân hàng có nguy hiểm không

Mọi người ơi cho em hỏi tí ạ, nếu em cho người khác ảnh chụp giấy phép kinh doanh + số tài khoản ngân hàng thì có nguy hiểm lắm không ạ. Bạn em muốn mượn để đăng sản phẩm lên sàn thương mai điện tử.


Luật sư Luật Doanh nghiệp – Tư vấn trực tuyến gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 02/07/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề trách nhiệm pháp lý khi cho mượn ảnh giấy đăng ký kinh doanh

  • Luật doanh nghiệp 2014
  • Bộ luật hình sự 2015
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Bộ luật hình sự 2017

3./ Luật sư trả lời câu hỏi Có ảnh chụp giấy phép kinh doanh, số tài khoản ngân hàng có nguy hiểm không

Giấy đăng ký kinh doanh là giấy cho phép các cá nhân, các tổ chức hoạt động kinh doanh, khi đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký kinh doanh theo những quy định của pháp luật hiện hành. Về mặt pháp lý, các đối tượng được Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép kinh doanh có đủ điều kiện để hoạt động kinh doanh. Theo Luật doanh nghiệp, đối với các doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký sẽ không hạn chế ngoại trừ kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
– Giấy phép kinh doanh nhằm quản lý các công việc kinh doanh của doanh nghiệp và thương nhân, Nhà nước bắt buộc phải hoàn thành một trong những thủ tục hành chính đó là đăng ký giấy phép kinh doanh, khi đó bất cứ hình thức kinh doanh nào mới được xem là hợp pháp.
Như vậy, trong trường hợp bạn cho bạn của bạn mượn Giấy phép kinh doanh thì có thể chịu rủi ro trong những vấn đề đến từ hoạt động kinh doanh như kinh doanh thua lỗ, trốn thuế hoặc có hoạt động lừa đảo, kinh doanh trái phép thì ngoài số tiền phạt rất lớn thì còn có trách nhiệm hình sự trong các tội danh đó mà người đứng tên trong giấy phép kinh doanh phải gánh chịu.
Trường hợp bạn cho người bạn này mượn tài khoản ngân hàng và có thực hiện các giao dịch thanh toán trên tài khoản này thì nếu giao dịch này là giao dịch bất chính thì bạn có thể bị xử lý theo pháp luật. Cụ thể là:
Hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào giao dịch ngân hàng liên quan tới tài sản bất chính có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội rửa tiền theo quy định tại Điều 324 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017). Cụ thể, Điều 324 Bộ luật hình sự quy định như sau:

“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;
b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;
c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;
d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.
…”

Theo quy định trên, việc bạn cho mượn tài khoản ngân hàng để gửi tiền mà nguồn gốc số tiền đó không hợp pháp, bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu biết rõ nguồn gốc bất chính của số tiền đó. Nhưng do bạn không biết rõ về nguồn gốc số tiền mà người bạn đó gửi vào tài khoản của bạn nên trong trường hợp xấu nhất, số tiền đó có nguồn gốc bất chính, bạn cũng sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm g, khoản 2 Điều 5 thông tư 23/2014/TT – NHNN, bạn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình. Ngoài ra bạn có thể bị phong tỏa tài khoản ngân hàng do hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191