Không muốn kéo dài thời gian bồi thường để nhận lãi thì phải là gì?

Câu hỏi của khách hàng: Không muốn kéo dài thời gian bồi thường để nhận lãi thì phải là gì?

Việc lấn chiếm đất. Tòa tỉnh quyết định bên lấn chiếm đất phải bồi thường 75 triệu (cả tiền án phí). Hai bên đều thống nhất. Mà số tiền bồi thường không nộp ngay thì tính theo lãi xuất hiện hành. Vậy cho mình hỏi họ kéo dài lâu và chấp nhận đóng lãi, khi nhà mình không muốn thì nhà mình phải làm gì. Có quy định nào về thời gian bồi thường không?


Luật sư Tư vấn Luật Thi hành án Dân sự – Gọi 1900.0191

Dựa trên thông tin được cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

1./ Thời điểm tư vấn: 19/01/2019

2./ Cơ sở Pháp Luật điều chỉnh vấn đề Cưỡng chế thi hành án dân sự

Luật Thi hành án Dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014

3./ Luật sư trả lời Không muốn kéo dài thời gian bồi thường để nhận lãi thì phải là gì?

Với trường hợp một tranh chấp đất đai về việc lấn chiếm đất đã được Tòa án giải quyết bằng bản án có hiệu lực pháp luật. Các chủ thể có quyền và nghĩa vụ được xác định theo nội dung bản án của tòa án có hiệu lực pháp luật và có trách nhiệm thi hành bản án theo quy định. Trường hợp, chủ thể có nghĩa vụ thi hành án (người phải thi hành án) cố tình không thực hiện nghĩa vụ theo nội dung bản án có hiệu lực pháp luật ghi nhận, chủ thể này sẽ bị cưỡng chế thi hành án theo quy định.

Về thời điểm bản án được thi hành. Thông thường, bản án của Tòa án được thi hành kể từ thời điểm bản án đó có hiệu lực pháp luật. Tức hết thời gian kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo/kháng nghị của các chủ thể có thẩm quyền.

Theo quy định tại Điều 45 luật Thi hành án Dân sự về thời hạn tự nguyện thi hành án thì thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được quyết định thi hành án hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

Mà căn cứ Điều 36 Luật thi hành án dân sự thì thời hạn ra quyết định thi hành án của chủ thể có thẩm quyền (thông thường là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự) là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án/ nhận được yêu cầu của người được thi hành án (tức là bên được bồi thường). Trong trường hợp của bạn, thời gian này được tính từ thời điểm cơ quan thi hành án nhận được đơn yêu cầu thi hành án của gia đình bạn.

Theo đó, thời hạn để bên có trách nhiệm bồi thường tự nguyện thực hiện việc bồi thường cho bạn thông thường sẽ là 17 ngày (bởi, thời gian 5 ngày làm việc có thể sẽ kéo dài thành 7 ngày trên thực tế do có thứ 7 và chủ nhật), kể từ ngày, cơ quan thi hành án dân sự nhận được bản án của Tòa/ yêu cầu của người được thi hành án.

Việc thi hành án sẽ có sự tham gia của phía chủ thể có thẩm quyền của cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án (thường là Chấp hành viên).

Trong trường hợp, bên phải thi hành có đủ khả năng tiến hành bồi thường cho gia đình bạn nhưng họ không thực hiện thì khi hết thời hạn trên (thời gian tự nguyện thi hành), người phải thi hành án (tức là người có trách nhiệm bồi thường cho bạn) sẽ bị cưỡng chế thi hành án do không tự nguyện thi hành án.

Tuy nhiên, việc thi hành án còn phụ thuộc vào khả năng thi hành của bên phải thi hành. Nếu bên phải thi hành án không đủ khả năng tài chính hoặc vì lý do nào khác theo quy định của pháp luật mà họ không thể thực hiện thì người này được quyền xin tạm hoãn thi hành án theo quy định tại Điều 48 Luật Thi hành án Dân sự.

Tóm lại, trong trường hợp của bạn, gia đình bạn cần làm đơn yêu cầu thi hành án và gửi tới cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật để được tổ chức thi hành án. Khi quá thời hạn tự nguyện thi hành án (thường là 10 ngày, kể từ ngày có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án), cơ quan thi hành án sẽ tổ chức cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật để cưỡng chế chủ thể có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc bồi thường theo bản án của Tòa.

Với những tư vấn trên, Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp này, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

1900.0191