Bịa chuyện, nói xấu đồng nghiệp có phạm tội không

Câu hỏi: Bịa chuyện, nói xấu đồng nghiệp có phạm tội không

Tôi đã làm công việc kế toán ở một công ty được 5 năm nay, nhưng sau khi nghỉ sinh và đi làm lại, bỗng dưng phòng tôi có sự xáo trộn nhân sự, những nhân sự mới này thường xuyên chỉ trích, nói sau lưng tôi về năng lực cũng như những chế độ mà tôi được hưởng do làm lâu năm, điều này làm ảnh hưởng rất xấu đến tinh thần của tôi, thậm chí tôi đã bị trầm cảm và phải đi điều trị tâm lý, tôi muốn luật sư giúp đỡ tôi để có lối thoát trong hoàn cảnh này.


Bịa chuyện, nói xấu đồng nghiệp có phạm tội không
Bịa chuyện, nói xấu đồng nghiệp có phạm tội không

Luật sư Tư vấn Bịa chuyện, nói xấu đồng nghiệp có phạm tội không – Gọi 1900.0191

Công ty Luật LVN

Xin cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi thắc mắc đề nghị được tư vấn luật đến Công ty Luật LVN. Để thuận tiện cho việc quý khách có thể theo dõi cũng như xem lại nội dung tư vấn của chúng tôi, bộ phận Tư vấn pháp luật đã biên tập lại nội dung thành các Ấn bản thông tin pháp luật miễn phí và đăng tải trên website: wikiluat.com và luatlvn.com.

Đối với câu hỏi này, dựa trên những thông tin mà khách hàng cung cấp và căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, các cam kết, thỏa thuận quốc tế được ghi nhận tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các văn bản thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Chúng tôi đưa ra trả lời như sau:

1. Thời điểm sự kiện pháp lý

Ngày 05 tháng 09 năm 2017

2. Cơ sở pháp lý

Điều 156 của Bộ luật hình sự 2015

3. Luật sư trả lời

Điều 156 của Bộ luật hình sự 2015 về tội vu khống quy định:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo Điều 156, quy định về tội vu khống và những hình thức xử phạt đối với tội vu khống như Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;… thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Đồng thời, mức độ xử phạt cũng tăng dần tùy theo mức độ nghiêm trọng của tội vu khống.

Vì vậy, những người bịa chuyện,nói xấu đồng nghiệp mà vi phạm vào những điều pháp luật đã quy định tại Điều 408 Tội vu khống của Bộ luật hình sự 2015 mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng hoặc nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì sẽ phạm tội vu khống. Đây là hành động mang hệ quả nghiêm trọng đến người bị nói xấu nên pháp luật đã quy định từng mức phạt tương ứng với mức độ tiêu cực họ gây ra.

Như vậy, bạn có thể yêu cầu cơ quan công an giải quyết khi thấy quyền lợi của mình bị xâm phạm, tuy nhiên khi nói xấu chỉ dừng lại ở mức độ không lớn, bạn có thể nên đối diện trực tiếp với những cá nhân này để thể hiện quan điểm của mình, từ đó có biện pháp bảo vệ bản thân cũng như rèn luyện được những kỹ năng phải có trong môi trường làm việc.

      Trên đây là tư vấn của Công ty Luật LVN đối với trường hợp của quý khách. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác quý khách vui lòng liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật qua điện thoại miễn phí số: 1900.0191 để có thể được giải đáp nhanh nhất.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN


 

1900.0191