Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

Câu hỏi được gửi từ khách hàng: Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ

Mình chuyển hộ người quen 1 cái đèn pin chích điện qua bưu điện, ra sân bay bị giữ hàng xong bưu điện báo cho mình là bị phạt 10 triệu.
Nhưng mình đọc trên văn bản quy phạm pháp luật
Nghị định số 73/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội. Điểm a, khoản 4 điều 13, chương 2
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:

a) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ với số lượng nhỏ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không còn giá trị;
——
còn 8 -12 triệu mới là số lượng lớn. Xin được giúp đỡ.


Luật sư Tư vấn Luật xử lý vi phạm hành chính– Gọi 1900.0191

1./Thời điểm xảy ra tình huống pháp lý

Ngày 21 tháng 03 năm 2018

2./Cơ sở văn bản Pháp Luật liên quan tới vấn đề xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội

  • Pháp lệnh về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2011;
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

3./Luật sư trả lời

      Căn cứ Khoản 9 Điều 3 Pháp lệnh về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ 2011 quy định về công cụ hỗ trợ như sau:

9.Công cụ hỗ trợ gồm:

a) Các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, la-de, pháo hiệu và các loại đạn sử dụng cho các loại súng này;

b) Các loại phương tiện xịt hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, chất gây ngứa;

c) Các loại lựu đạn khói, lựu đại cay, quả nổ;

d) Các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại, khoá số tám, bàn chông, dây đinh gai, áo giáp, găng tay điện, găng tay bắt dao, lá chắn, mũ chống đạn;

đ) Động vật nghiệp vụ.”

Theo đó, đèn pin chích điện có thể coi là một loại công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật. Pháp luật nghiêm cấm các cá nhân trừ những trường hợp được trang bị sử dụng theo quy định pháp luật, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ nêu trên. Do đó, người có hành vi tàng trữ, vận chuyển vũ khí, công cụ hỗ trợ là người có hành vi vi phạm pháp luật có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vận chuyển công cụ hỗ trợ không có giấy phép như sau:

“5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

b) Sản xuất, sửa chữa các loại đồ chơi đã bị cấm;

c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;

d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép vũ khí thể thao;

đ) Vận chuyển vũ khí, các chi tiết vũ khí quân dụng, phụ kiện nổ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép hoặc không có các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;

e) Bán vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) cho các đơn vị chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Theo đó, theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP đang có hiệu lực pháp luật, đối với hành vi vận chuyển công cụ hỗ trợ trái phép, người vi phạm bị xử phạt từ 10 – 20 triệu đồng thay thế quy định tại Nghị định 73/2010/NĐ-CP đã hết hiệu lực pháp luật. Do vậy, việc áp dụng pháp luật của cơ quan có thẩm quyền là có cơ sở căn cứ.

 Với những tư vấn trên đây Công ty Luật LVN mong rằng đã có thể giải đáp được nhu cầu của quý khách, nếu quý khách vẫn còn chưa rõ hoặc có thông tin mới với trường hợp trên, quý khách có thể liên hệ Bộ phận Tư vấn pháp luật Miễn phí số: 1900.0191 để được Luật sư hỗ trợ ngay lập tức.

Tham khảo thêm bài viết:

1900.0191