Trang chủ - Mẫu Đơn yêu cầu đo đạc đất – Đơn xin trích đo tách thửa [Cập nhật 2022]

Mẫu Đơn yêu cầu đo đạc đất – Đơn xin trích đo tách thửa [Cập nhật 2022]

Đơn yêu cầu đo đạc đất, Đơn xin trích đo để tách thửa, Đơn đề nghị đo lại diện tích đất để xác định ranh giới, giải quyết tranh chấp tại Toà án hoặc trong các thủ tục hành chính có liên quan khác.

Nhu cầu đo diện tích đất hiện nay tương đối phổ biến, mục tiêu chủ yếu là để nhằm xác định rõ, khách quan diện tích đất mà mình đang sở hữu, làm căn cứ cho các thủ tục hành chính hoặc việc chuyển nhượng, mua bán, cho tặng. Lý do dẫn tới việc phải xin xác nhận chủ yếu là do quá trình sử dụng đất đai, sự lấn chiếm của các hộ liên kề hay việc tự thay đổi, chia nhỏ thửa đất bằng giấy tờ viết tay, bằng miệng.

Đơn yêu cầu đo đạc đất
Đơn yêu cầu đo đạc diện tích đất thực tế xác định ranh giới, mốc giới đất

Đơn yêu cầu đo đạc đất là gì

Đơn yêu cầu đo đạc đất hay đơn đề nghị đo đạc lại diện tích đất là mẫu văn bản được cá nhân, tổ chức có nhu cầu kiểm tra, cung cấp thông tin về diện tích đất mà mình sở hữu, đơn được sử dụng để đề nghị chủ thể có thẩm quyền hoặc một chủ thể khác có liên quan tiến hành đo đạc đất nhằm xác định lại chính xác diện tích đất thực tế từ đó xác định phạm vi quyền, ranh giới đất giữa các hộ liền kề với nhau và nghĩa vụ của các chủ thể có liên quan trên tại thời điểm hiện tại.

Thủ tục yêu cầu đo đạc đất đai

Để yêu cầu đo đạc lại diện tích đất đai, người thực hiện thủ tục phải làm theo các bước sau đây:

  • Bước 1: Lập Đơn yêu cầu đo đạc đất;
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đính kèm (Sổ đỏ, Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD,…);
  • Bước 3: Lập sơ đồ sơ bộ và xác định các điểm lằn ranh, ranh giới;
  • Bước 4: Chuẩn bị các tài liệu chứng minh cho nguồn gốc đất, quá trình sử dụng, vị trí, diện tích thực tế;
  • Bước 5: Nộp toàn bộ hồ sơ tới Uỷ ban nhân dân cấp phường/xã nơi có đất đai;
  • Bước 6: Nộp chi phí, lệ phí theo quy định được thông báo;
  • Bước 7: Giám sát việc thực hiện đo dạc;
  • Bước 8: Nhận kết quả đo đạc tại Uỷ ban nhân dân cấp phường/xã đã nộp hồ sơ;

Thời hạn xử lý Đơn yêu cầu đo đạc đất đai

Theo quy định của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời gian thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai được tính kể từ ngày cơ quan nhà nước nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính các ngày nghỉ, ngày lễ.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nếu hồ sơ còn thiếu xót theo quy định. 

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện các thủ tục liên quan đất đai đối với từng loại thủ tục được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

  • Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; 
  • Thời gian thực hiện thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày. 
  • Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận được quy định như sau: 
  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày; 
  • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 15 ngày; 
  • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thay đổi tài sản gắn liền với đất là không quá 15 ngày; 
  • Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất là không quá 10 ngày; 
  • Tách thửa, hợp thửa đất; thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá 15 ngày; 
  • Gia hạn sử dụng đất là không quá 07 ngày; 
  • Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất là không quá 05 ngày; 
  • Đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề là không quá 10 ngày; 
  • Đăng ký biến động do đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất hoặc thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất hoặc thay đổi về nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký là không quá 10 ngày; 
  • Chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất là không quá 30 ngày; 
  • Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày; 
  • Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 03 ngày; 
  • Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày; 
  • Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày; 
  • Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng là không quá 07 ngày; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày; 
  • Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng bị mất là không quá 10 ngày; 
  • Thời gian thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp là không quá 10 ngày. 

Làm Đơn yêu cầu đo đạc đất trực tuyến

Hiện nay không có hướng dẫn về việc cho phép thực hiện thủ tục yêu cầu đo đạc đất đai trực tuyến. Vì thế người có nhu cầu cần thực hiện trực tiếp, nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường nơi có bất động sản.

Trong các trường hợp Uỷ quyền, làm hộ, làm thay thì cần cung cấp thêm Giấy Uỷ quyền vào danh mục Hồ sơ để nộp.

Có cách nào làm Đơn yêu cầu đo đạc đất nhanh không

Với các quy định đã trình bày ở trên, thực tế việc thực hiện thủ tục hành chính chỉ có giới hạn thời gian tối đa, nếu muốn đẩy nhanh quá trình thực hiện bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900.0191 để được hướng dẫn trợ giúp.

Các điều kiện tiên quyết để việc thực hiện thủ tục được nhanh chóng đó là thông tin đất đai rõ ràng, không có tranh chấp, không lấn chiếm, đã sử dụng ổn định và lâu dài.

1. Khi nào phải sử dụng Đơn yêu cầu đo đạc đất

Có rất nhiều lý do dẫn tới việc mong muốn đo đạc lại diện tích đất, điển hình có thể kể tên như chuẩn bị làm thủ tục tách thửa, trích đo hồ sơ địa chính, chuẩn bị giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho tặng. Qua thời gian sử dụng, vì nhiều lý do, diện tích đất có thể có vài sai lệch, để xác định lại diện tích chính xác, làm tiền đề trước khi thực hiện các thủ tục có liên quan, người có nhu cầu, chủ sử dụng đất sẽ làm đơn yêu cầu gửi tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Kỹ năng để yêu cầu đo đạc đất đạt kết quả như mong muốn

Sau khi đưa ra yêu cầu đo đạc đất đai bạn cần chú ý những việc sau để đảm bảo kết quả đo đạc như mong muốn:

  • Dựng mốc giới chính xác tại những vị trí chuyển hướng trên thửa đất;
  • Dẹp bỏ các chướng ngại trên ranh giới, mốc giới nếu có thể;
  • Nên có mặt tại thời điểm cán bộ cơ quan nhà nước tiến hành đo đạc;
  • Tìm hiểu kỹ về lịch sử hình thành thửa đất của mình cũng như những thông tin liên quan để cung cấp khi được yêu cầu;
  • Chuẩn bị các tài liệu giấy tờ có liên quan để xuất trình;

3. Hướng dẫn cách viết Đơn yêu cầu đo đạc đất

Chúng tôi xin đưa ra hướng dẫn xác lập đối với đơn trên nhằm tạo điều kiện cho các bạn tham khảo hiệu quả hơn:

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Phòng Địa chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
  • Thủ tục: Không có quy định cụ thể về thời hạn giải quyết khi nhận được đơn;
  • Cách viết Đơn yêu cầu đo đạc đất: Trình bày nội dung đơn rõ ràng, liệt kê những lý do, nguyên nhân dẫn tới việc không thể xác định được rõ ràng ranh giới đất, phạm vi, diện tích đất mà mình sở hữu, những căn cứ mà bản thân hiện có chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và diện tích áng chừng đưa ra, những mốc giới đã sử dụng trước đó, tình trạng hiện tại,…
  • Hồ sơ gửi kèm: Hình ảnh thửa đất, giấy tờ hợp pháp, cmnd, xác nhận quyền sở hữu, biên bản ghi nhận của cá nhân, tổ chức,…

4. Mẫu Đơn yêu cầu đo đạc đất – Gọi ngay 1900.0191

Qua quá trình công tác, chúng tôi đã tổng hợp lại và gửi tới quý khách hàng mẫu đơn hoàn thiện nhất dưới đây.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—–o0o—–

………, ngày…. tháng…. năm…….

ĐƠN YÊU CẦU ĐO ĐẠC ĐẤT

(Về: Đo đạc mảnh đất số…………)

Kính gửi: – Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)………..……….

– Địa chính xã (phường, thị trấn)………..

(Hoặc tên cơ quan, tổ chức, cá nhân mà bạn đưa ra yêu cầu nếu việc đo đạc là trên như cầu cá nhân, không liên quan đến việc tố tụng hay thực hiện các thủ tục hành chính khác)

– Căn cứ Luật đất đai năm 2013;

– Căn cứ nhu cầu thực tế của công dân.

Thông tin người yêu cầu

Tôi tên là:………………….. Sinh năm:………..

Chứng minh nhân dân số:……………do CA………… cấp ngày…/…./……

Địa chỉ thường trú:……………………………………..

Hiện đang cư trú tại:……………………………………..

Số điện thoại liên hệ:…………………..

Là:……….. (ví dụ: chủ sử dụng mảnh đất số…………. theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số…………do UBND ……….. cấp ngày ……..)

Nội dung yêu cầu

Tôi xin trình bày sự việc như sau:

……………………………………………………

……………………………………………………

(Trình bày lý do bạn đưa ra yêu cầu đo đạc, ví dụ như do có tranh chấp về ranh giới đất với chủ thể khác hoặc qua quá trình sử dụng lâu đời mà diện tích đã có phần thay đổi do cải tạo thêm hoặc sụt lún mất đi dẫn đến việc không còn xác định được diện tích đất cụ thể)

Để nhằm………….. (mục đích bạn yêu cầu đo đạc ví dụ như để giải quyết tranh chấp, để giải trình với cơ quan thứ ba, để biết), cũng như để đảm bảo quyền và lợi ích của bản thân tôi cùng:……………….. (những người khác trong gia đình cùng sinh sống trên mảnh đất, họ tên, năm sinh, địa chỉ thường trú,… của bên phát sinh tranh chấp hoặc bị ảnh hưởng quyền bởi việc này).

Tôi làm đơn này để đề nghị Quý cơ quan có thể xem xét và tổ chức tiến hành đo đạc lại mảnh đất trên, làm căn cứ để tôi bảo vệ quyền cũng như thực hiện nghĩa vụ của bản thân.

Tôi xin cam đoan những thông tin bản thân đã nêu trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và sẽ chịu mọi chi phí phát sinh trong quá trình đo đạc theo đúng quy định của pháp luật.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Gửi kèm theo đơn này là:…………. (giấy tờ chứng minh quyền yêu cầu của bạn, ví dụ bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy CMND, sổ hộ khẩu, Biên bản tranh chấp, Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin,…)

 

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

5. Mẫu Đơn đề nghị đo đạc đất tách thửa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐO ĐẠC ĐẤT TÁCH THỬA

Kính gửi: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận/huyện…

Tôi là:…

Sinh ngày:…

CMND/CCCD số: … cấp ngày …..tại Công an …

Cư trú tại: …

Tôi làm đơn này xin đề nghị cán bộ địa chính tiến hành đo đạc lại diện tích thực tế mảnh đất của tôi tại địa chỉ … thuộc thửa đất số … tờ bản đồ số … theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số … được Ủy ban nhân dân quận/huyện …. cấp ngày …

Hiện nay, tôi có nhu cầu muốn chia nhỏ, tách thửa mảnh đất của mình cho các con xây dựng gia đình nên muốn được đo đạc lại kỹ trước khi làm các thủ tục tiếp theo. Rất mong được quý cơ quan tạo điều kiện hỗ trợ.

Tôi xin cảm ơn!

Người có nhu cầu

6. Mẫu Đơn xin trích đo thửa đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

ĐƠN XIN TRÍCH ĐO THỬA ĐẤT

Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố …

Gia đình tôi là hộ ông Bùi Đinh Tiến

Địa chỉ: …

Bố tôi đã mất cách đây 2 năm, chỉ còn lại mẹ tôi sinh sống trên thửa đất của gia đình nằm tại địa chỉ …, hiện em trai tôi đã mua được nhà trên thành phố nên mong muốn đón mẹ lên ở cùng chăm sóc, tôi và cậu em nữa thì cũng đã lập gia đình và ra ở riêng, không còn nhu cầu sử dụng đất. Vì thế gia đình dự định sẽ bán lại thửa đất nếu trên, tuy nhiên do sổ đất được cấp từ năm 1992, thông tin đã có nhiều phần không còn chính xác, chúng tôi mong muốn được quý ủy ban cử cán bộ đo đạc lại diện tích thực tế để chúng tôi có thể sử dụng trong quá trình mua bán chuyển nhượng và cấp sổ mới sau này.

Kính mong quý ủy bản sớm phản hồi, tôi cam kết chịu mọi chi phí phát sinh và các trách nhiệm có liên quan.

Xin trân trọng cảm ơn!

Người viết đơn

7. Hồ sơ kèm theo Đơn yêu cầu đo đạc đất

Khi nộp đơn yêu cầu đo đạc bạn cần bổ sung thêm một số giấy tờ sau:

  • Hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất;
  • Các văn bản chứng minh yêu cầu của cơ quan nhà nước, thủ tục hành chính có liên quan;
  • Yêu cầu của Tòa án trong giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Hình ảnh, video, biên bản hòa giải địa phương nếu có yêu cầu;

8. Cơ quan có thẩm quyền nhận Đơn yêu cầu đo đạc, chỉnh lý thông tin thửa đất

Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện chỉnh lý các thông tin về thửa đất của bạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là Văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện.

Tại đa số địa phương, người thực hiện thủ tục yêu cầu đo đạc cũng có thể nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường để yêu cầu thủ tục này. Phía địa phương sẽ trực tiếp thực hiện hoặc chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền cụ thể.

9. Mức xử phạt nếu phát hiện lấn chiếm đất đai sau khi đo đạc

Theo quy định việc lấn, chiếm đất để tư lợi, sử dụng mà không được cơ quan chức năng có thẩm quyền cho phép sẽ đều bị xử phạt theo hướng dẫn tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Mức phạt đối với hành vi lấn chiếm đất thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 500.000.000 đồng tùy thuộc vào diện tích lấn chiếm, loại đất lấn chiếm và địa giới hành chính của đất.

Mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp đôi đối với cá nhân, ngoài phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như buộc khôi phục tình trạng ban đầu, buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc truy thu số tiền trục lợi bất chính, bồi thường cho các thiệt hại gây ra nếu có.

Cụ thể được quy định tại Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP:

Điều 14. Lấn, chiếm đất

1. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

2. Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

3. Trường hợp lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,02 héc ta;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;

c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

4. Trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm dưới 0,05 héc ta;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;

c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;

d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;

đ) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 héc ta trở lên.

5. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

6. Trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão; trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các lĩnh vực chuyên ngành khác.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 5 của Điều này và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.

Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

10. Yêu cầu Toà án đo đạc trong vụ án tranh chấp đất được không

Đương sự, người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp có thể yêu cầu Toà án thực hiện việc đo đạc, thẩm định tại chỗ đối với bất động sản, đất đai đang có tranh chấp.

Dựa trên yêu cầu này, Toà án sẽ tổ chức đoàn thẩm định và tiến hành thẩm định, đo đạc theo thực tế, dùng kết quả này để làm một trong những tài liệu, căn cứ, chứng cứ chứng minh nhằm giải quyết vụ án.

Trong một số trường hợp, nếu không đồng ý với kết luận đo đạc, các đương sự có quyền yêu cầu kiểm tra, đo đạc lại hoặc thậm chí yêu cầu thay đổi cán bộ, kỹ thuật viên đo đạc nếu có căn cứ chứng minh người này không thực hiện đúng quy định, có quan hệ với một bên trong vụ việc hoặc có dấu hiệu thiếu khách quan khi chấp hành nhiệm vụ được gia.

11. Những câu hỏi thường gặp về Đơn yêu cầu đo đạc đất

Kết quả đo đạc không đúng ý mình có thể yêu cầu đo lại không?

Bạn có thể yêu cầu đo đạc không giới hạn số lần, miễn là bạn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về phí, lệ phí.

Lệ phí đo đạc đất là bao nhiêu?

Phí đo đạc đất đai phụ thuộc vào diện tích và đặc điểm của đất yêu cầu đo đạc, thông thường là khoảng 500 đồng/m2 để xác định chi phí yêu cầu cụ thể, bạn nên liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cung cấp thông tin chi tiết.

Con cái có thể yêu cầu đo đất của bố mẹ không?

Hoàn toàn được, tuy nhiên để sử dụng các thông tin này vào các thủ tục hành chính khác thì sẽ bắt buộc phải có chữ ký của chủ sử dụng đất.

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

Tham khảo thêm:


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191