Trang chủ - Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe, cửa hàng đồ ăn nhanh

Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe, cửa hàng đồ ăn nhanh

Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe, cửa hàng đồ ăn nhanh, Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe, Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn, tổng hợp các mẫu Hợp đồng mới nhất.

Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe, cửa hàng đồ ăn nhanh
Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe, cửa hàng đồ ăn nhanh

Hợp đồng hợp tác này được sử dụng trong các trường hợp các bên có ý định cùng nhau góp vốn, góp sức để kinh doanh một cơ sở, địa điểm quán cafe, phục vụ đồ uống, đồ ăn vặt, đồ ăn nhanh, trên tinh thần cùng chia sẻ lợi nhuận và khó khăn. Hợp đồng thỏa thuận có thể là ý chí của 2 bên hoặc của nhiều bên cùng tham gia.

1. Hướng dẫn xác lập Hợp đồng hợp tác, góp vốn kinh doanh cafe, đồ ăn

Hợp đồng được lập không giới hạn số lượng thành viên tham gia, có thể là hai bên cũng có thể là 5,6,… bên cùng tham gia. Các bên cần cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, số vốn góp, phần trăm vốn góp tại thời điểm ban đầu.

Hợp đồng này là một dạng hợp đồng không xác định thời hạn, các bên phụ thuộc vào tiến độ, hiệu quả kinh doanh để đi tới kết luận phù hợp cho thời điểm chấm dứt hợp đồng. Cần lưu ý, do đặc thù thời gian kéo dài, trong hợp đồng cần ghi nhận cụ thể các thỏa thuận liên quan tới tính kế thừa của phần vốn góp, chuyển nhượng vốn góp, rút vốn góp, cho tặng vốn góp, sở hữu vốn góp giữa vợ chồng của thành viên góp vốn,…

Một vấn đề khác cũng quan trọng không kém khi lập hợp đồng này đó là ghi nhận các thỏa thuận về những quyền sở hữu trí tuệ, quyền tài sản đối với những tài sản hữu hình, vô hình được hình thành qua thời gian do kết quả hợp tác tạo thành.

Cuối cùng, các bên có thể lựa chọn người làm chứng hoặc công chứng Hợp đồng trên để đảm bảo tính hiệu lực cao nhất cho Hợp đồng.

2. Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe có cần công chứng không

Hợp đồng hợp tác hiện không có quy định về việc bắt buộc phải công chứng, tuy nhiên để đảm bảo tính áp dụng và hiệu lực cao nhất trong trường hợp xấu, các bên nên tiến hành công chứng Hợp đồng này.

Bên cạnh đó việc công chứng cũng sẽ có ý nghĩa rất lớn nếu phần vốn góp mà các thành viên tham gia có cả bất động sản hay tài sản có giấy tờ khác. Việc công chứng sẽ giúp cho các tài sản này được sử dụng đúng, tránh việc chuyển nhượng, sang nhượng, cho tặng bất hợp pháp, gây ảnh hưởng tới quyền lợi chung.

3. Trách nhiệm liên đới giữa các thành viên khi tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hoạt động hợp tác kinh doanh đem lại rất nhiều lợi ích từ kinh tế, quy mô cũng như ý tưởng, tuy vậy cũng có những hạn chế và nhược điểm nhất định ví dụ như sự vi phạm hay không đồng nhất của một cá nhân. Hành vi này có thể không chỉ dừng lại ở sự bất hợp tác mà còn có thể phát triển thành chuỗi những hành vi chống đối, phá hoại, vi phạm pháp luật gây ra những trách nhiệm to lớn mà tất cả các thành viên khác đều phải cùng gánh chịu.

Làm rõ hơn, nếu có sự vi phạm pháp luật của một trong các thành viên khi thực hiện công việc được phân công thì các thành viên khác cũng sẽ bị xem xét, liên đới theo trách nhiệm thực tế, mô hình kinh doanh có thể phải tạm ngừng, một số hình thức xử phạt hành chính sẽ được áp dụng chung lên nhà hàng, quán ăn mà các thành viên cùng hợp tác.

Ví dụ thực tiễn: A, B, C cùng hợp tác kinh doanh quán cafe tại thành phố Hồ Chí Minh, A được phân công trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày nói chung, các vấn đề nhân sự, marketing, B chịu trách nhiệm giám sát thu chi, kinh phí hoạt động cho cửa hàng, còn C chịu trách nhiệm tìm kiếm nguyên liệu, thực phẩm phục vụ quá trình hoạt động của quán.

Trong thời gian làm việc, C móc nối được với một số đơn vị cung cấp thực phẩm kém chất lượng với giá thành rẻ hơn, C nhập vào nhưng vẫn báo với B chi phí như cũ để ăn lời phần chênh lệch. Tháng 11 năm 2022, đoàn Thanh tra thị trường cùng cán bộ y tế địa phương tiến hành kiểm tra đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống phát hiện sai phạm trong bước nhập nguyên liệu, không xuất trình được căn cứ, nguồn gốc thực phẩm, qua kiểm nghiệm phát hiện thực phẩm không đạt chuẩn, sử dụng hoá chất độc hại. Đoàn Thanh tra ra Quyết định xử phạt với mức phạt là 50.000.000đ và đình chỉ hoạt động của toàn bộ Quán cafe, thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh.

Qua ví dụ trên, chúng ta có thể thấy những trách nhiệm và sự liên đới phải chịu của toàn bộ các thành viên trong quá trình hợp táckinh doanh, dù lỗi phát sinh chỉ do một thành viên cố tình gây ra.

4. Mẫu Hợp đồng hợp tác cùng kinh doanh quán cafe, cửa hàng đồ ăn nhanh, đồ ăn vặt, đồ uống

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

———0o0———

……., ngày … tháng … năm ……

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH

(V/v: Mở quán cà phê tại địa chỉ……………………..)

–   Căn cứ Bộ Luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;

–   Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

–   Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác.

Hôm nay ngày … tháng … năm 20…., tại thành phố ………………………….., Việt Nam

Chúng tôi gồm có:

(Nếu là cá nhân)

Bên thứ nhất (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Họ tên               : ………………………………….              Sinh ngày: …………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………….. cấp ngày: ……………… tại: …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………….

Số điện thoại: ……………………………….

(Nếu là công ty)

CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………………….

Địa chỉ               : ……………………….., thành phố …………….., Việt Nam

Mã số thuế        : …………………

Đại diện            : ………………….

Chức vụ            : Giám Đốc

(Nếu là cá nhân)

Bên thứ hai (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Họ tên               : ………………………………….              Sinh ngày: …………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………….. cấp ngày: ……………… tại: …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………….

Số điện thoại: ……………………………….

(Nếu là công ty)

CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………………….

Địa chỉ               : ……………………….., thành phố …………….., Việt Nam

Mã số thuế        : …………………

Đại diện            : ………………….

Chức vụ            : Giám Đốc

Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Điều 1.  Phạm vi và nội dung hợp tác kinh doanh

Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh mở quán cafe tại địa chỉ số: …………………………………………………..

Bên A đồng ý đóng góp : ……….000 VNĐ (Bằng chữ:…..)

Bên B đồng ý đóng góp : ……….000 VNĐ (Bằng chữ:…..)

Ngoài ra các bên thống nhất nếu có phát sinh thêm các chi phí hợp lý và bắt buộc khác làm cho phần vốn góp phải tăng thêm thì cả 2 bên sẽ cùng nhau thỏa thuận và đóng góp theo tỷ lệ …..

Bên A sẽ trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của quán cà phê. Bên B có quyền giám sát và yêu cầu cung cấp các thông tin bất cứ lúc nào.

Việc tuyển dụng nhân viên cho quán và các biện pháp quảng cáo, phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng các bên sẽ cùng nhau thảo luận thống nhất, không bên nào được tự ý quyết định.

Điều 2.  Thời hạn hợp đồng

Hợp đồng hợp tác kinh doanh này là hợp đồng không xác định thời hạn, có hiệu lực kể từ ngày …-…-20……

Hai bên có thể kết thúc hiệu lực của Hợp đồng hợp tác kinh doanh này bằng biên bản thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Điều 3.  Chi phí đương nhiên và phân chia lợi nhuận

3.1 Việc phân chia lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sẽ được chia theo tỷ lệ như sau, sau khi khấu trừ toàn bộ các chi phí phát sinh:

Bên A được: …………..

Bên B được: …………..

3.2 Các chi phí đương nhiên cho hoạt động kinh doanh bao gồm:

+  Chi phí thuê mặt bằng;

+  Chi phí nhân công;

+  Chi phí điện, nước;

+  Khấu hao tài sản, chi phí bảo dưỡng;

+  Các khoản phí là thuế, phí, lệ phí nhà nước phải đóng cho cơ quan nhà nước;

+  Các chi phí khác nếu có và được 2 bên thừa nhận…

Điều 4.   Các nguyên tắc tài chính, sổ sách

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán (nếu có) theo qui định của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 5.  Điều khoản chung

5.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.  Bên nào vi phạm Hợp đồng hợp tác kinh doanh gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra.

Trong quá trình  thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia chậm nhất 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

5.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện việc hợp tác kinh doanh. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình hoạt động kinh doanh.

Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng hợp tác kinh doanh này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

5.4. Rủi ro trong hoạt động hợp tác của Hợp đồng hợp tác kinh doanh này cả 2 bên đã hiểu, xác nhận sẽ cùng nhau gánh chịu, không có sự phân biệt và tuân theo quy định của pháp luật về hoạt động góp vốn.

5.5. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 6.  Hiệu lực và chấm dứt Hợp đồng

6.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh chấm dứt khi hết thời hạn Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng hợp tác kinh doanh này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.

Khi kết thúc Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mặt bằng, cơ sở vật chất, bàn ghế, thiết bị ….sẽ được thanh lý hay thỏa thuận bằng biện pháp xử lý khác có lợi nhất cho cả 2 bên.

6.2. Hợp đồng hợp tác kinh doanh này gồm … (……) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

DỊCH VỤ SOẠN THẢO ĐƠN, HỢP ĐỒNG, CÔNG VĂN CHỈ 500 NGÀN ĐỒNG -> GỌI NGAY 1900.0191

5. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN KINH DOANH QUÁN CAFE

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                   

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Các bên thống nhất nội dung Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe như sau:

Điều 1.  Phạm vi và nội dung hợp tác kinh doanh

  1. Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh mở quán cafe tại địa chỉ số: …………………………………………………..
  2. Bên A đồng ý đóng góp : ……….000 VNĐ (Bằng chữ:…..)
  3. Bên B đồng ý đóng góp : ……….000 VNĐ (Bằng chữ:…..)
  4. Ngoài ra các bên thống nhất nếu có phát sinh thêm các chi phí hợp lý và bắt buộc khác làm cho phần vốn góp phải tăng thêm thì cả 2 bên sẽ cùng nhau thỏa thuận và đóng góp theo tỷ lệ …..
  5. Bên A sẽ trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh của quán cà phê. Bên B có quyền giám sát và yêu cầu cung cấp các thông tin bất cứ lúc nào.
  6. Việc tuyển dụng nhân viên cho quán và các biện pháp quảng cáo, phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng các bên sẽ cùng nhau thảo luận thống nhất, không bên nào được tự ý quyết định.

Điều 2.  Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

  • Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này là hợp đồng không xác định thời hạn, có hiệu lực kể từ ngày
  • Hai bên có thể kết thúc hiệu lực của Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này bằng biên bản thanh lý Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe.
  • Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh trong việc khai thác địa điểm kinh doanh Số ……, đường…., Quận/Huyện…., Tỉnh/thành phố…. thuộc quyền quản lý của ………………….
  • Mục tiêu của Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe hợp tác kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và phát huy tối đa nguồn lực của mỗi bên nhằm xây dựng chuỗi cửa hàng bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản.
  • Phạm vi hợp tác kinh doanh: Hai Bên hợp tác cùng điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu, thị hiếu khách hàng, quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản;

Điều 3.  Chi phí đương nhiên và phân chia lợi nhuận

3.1 Việc phân chia lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sẽ được chia theo tỷ lệ như sau, sau khi khấu trừ toàn bộ các chi phí phát sinh:

Bên A được: …………..

Bên B được: …………..

3.2 Các chi phí đương nhiên cho hoạt động kinh doanh bao gồm:

  • Chi phí thuê mặt bằng;
  • Chi phí nhân công;
  • Chi phí điện, nước;
  • Khấu hao tài sản, chi phí bảo dưỡng;
  • Các khoản phí là thuế, phí, lệ phí nhà nước phải đóng cho cơ quan nhà nước;
  • Các chi phí khác nếu có và được 2 bên thừa nhận…

Điều 4: Hình thức và phương thức, giá trị và thời hạn góp vốn

4.1 Sử dụng vốn góp

Tiền mặt

Tài sản

Quyền sử dụng đất đai nhà ở (quyền sở hữu trí tuệ)

4.2  Rủi ro trong hoạt động hợp tác của Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này cả 2 bên đã hiểu, xác nhận sẽ cùng nhau gánh chịu, không có sự phân biệt và tuân theo quy định của pháp luật về hoạt động góp vốn.

Điều 5: quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng góp vốn

  • Quyền và nghĩa vụ của bên góp vốn
  • Có quyền tham gia quyết định việc sử dụng nguồn vốn góp
  • Có quyền được hưởng quyền và lợi ích chính từ việc góp vốn, được hưởng lợi nhuận
  • Có quyền quản lý và giám sát với hoạt động của bên còn lại
  • Có quyền chuyển giao phầ vốn góp cho bên thứ ba khi được sự đồng ý của bên thứ 2 và có biên bản xá nhạn
  • Bên góp vốn có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết
  • Bên góp vốn có nghĩa vụ góp vốn đúng thời gia, thời hạn và giá trị
  • Có nghĩa vụ chịu trách nhiệm đối vớ hành vi của mình trong việc sử dụng vốn góp và có nghĩa vụ chịu thiệt hại chung theo thỏa thuận
  • Có nghĩa vụ hợp tác tích cực trên nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch và vì lợi ích chung của mỗi bên

Điều 6: Phân chia lợi nhuận và rủi ro hợp đồng góp vốn

  • Rủi ro trong hoạt động hợp tác của Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này cả 2 bên đã hiểu, xác nhận sẽ cùng nhau gánh chịu, không có sự phân biệt và tuân theo quy định của pháp luật về hoạt động góp vốn.
  • Tỷ lệ phân chia: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được chia như sau Bên A được hưởng …. %, Bên B được hưởng ….. % trên lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước;
  • Thời điểm chia lợi nhuận: Ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu từ ngày …. đến ngày ……. của năm riêng năm ……….năm tài chính được hiểu từ thời điểm Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này có hiệu lực đến ngày …./…./20…;

Điều 7: Rút phần vốn góp và chuyển nhượng phần vốn góp

7.1 Các bên có quyền rút khỏi Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe trong các trường hợp sau:

7.1.1 Một bên vi phạm quá …lần các bên thỏa thuận

7.1.2 Có điều kiện chính đáng và được sự chấp thuận của hơn nửa tổng số thành viên cộng tác

7.2: thành viên rút khỏi Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã đóng góp và được chia phẩn tài sản trong khối tài sản chung và thanh toán các nhiệm vụ theo thỏa thuận, Trường hợp việc phân chia tài sả bằng hiện vật sử dụng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thì tài sả được tính giá trị để chia tiền

Việc rút khỏi Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe không làm kết thúc quyền và nghĩa vụ của người nà được xác lập, thực hiện trước thời điểm rút khỏi hợp đồng cộng tác.

7.3 thời gian được rút vốn: tối thiểu là……

7.4 Cổ đông rút vốn trước thời hạn quy định sẽ phải chịu mất ……% cổ phần, tưng đương với

7.5 quy trình trả lại vốn (bao gồm thời gian trả, lãi suất nếu trả theo đợi, trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản , tính VAT ?)

7.6 Quy định về sang nhượng cổ phần…………. nếu sang nhượng cho người ngoài thì phải được sự đồng ý của…… cổ động

Điều 8. Các nguyên tắc tài chính, sổ sách

Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán (nếu có) theo qui định của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 9: chấm dứt hợp đồng

Điều 10: tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe, nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng đảm bảo hai bên cùng có lợi (có lập biên bản ghi toàn bộ nội dung đó).
  2. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
  3. Trong tiến trình thực hiện Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe, nếu phát sinh mâu thuẫn, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên quy tắc tôn trọng lợi ích của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của luật pháp.

Điều 11: trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 12: phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Bên nào đã ký Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ hợp đồng không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt… % tổng trị giá vốn mà bên đó có trách nhiệm đóng (có thể xác định một khoản tiền cụ thể).
  2. Ngoài tiền phạt vi phạm Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe, bên vi phạm còn phải bồi thường những mất mát hư hỏng tài sản, phải trả những chi phí để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại do vi phạm Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe gây ra, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà các bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba (ngoài hợp doanh) là hậu quả trực tiếp của vi phạm này gây ra.
  3. Các bên vi phạm nghĩa vụ trách nhiệm đã quy định trong sẽ bị buộc phải thực hiện đầy đủ những quy định đó, nếu cố tình không thực hiện sẽ bị khấu trừ vào lợi nhuận, nếu nghiêm trọng có thể bị khấu trừ cả vào vốn góp (Tùy theo tính chất mức độ vi phạm cụ thể mà các bên sẽ họp quyết định mức phạt cụ thể vào biên bản).

Điều 13: chấm dứt hợp đồng

13.1 Trường hợp cần sử đổi Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe

  1. Khi quyền lợi của một bên nào đó bị thiệt thòi do phân chia lợi nhuận không chính xác và công bằng, cần xác định lại phương thức phân chia kết quả.
  2. Phân công nghĩa vụ trách nhiệm chưa sát hợp với khả năng thực tế của một trong các bên.
  3. Khi cần thay đổi quy cách, chất lượng cho phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng, hoặc thay đổi mẫu mã hàng hóa, thay đổi mặt hàng kinh doanh, v.v…
  4. Khi cần thay đổi số lượng vốn góp của một trong các bên.

13.2 Trường hợp cần chấm dứt Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe trước thời hạn

  1. Khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ các hoạt động ghi trong Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này (do hoạt động trong Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe vi phạm pháp luật).
  2. Khi gặp rủi ro (cháy, nổ, lụt…) làm cho một hoặc nhiều bên mất khả năng hoat động.
  3. Khi làm ăn thua lỗ trong       tháng liên tiếp dẫn tới vỡ nợ hoặc mất khả năng thanh toán.

          – ………………………………..

          – ………………………………..

13.3  Các bên phải tổ chức họp và lập biên bản thanh lý Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe trước thời hạn, xác định trách nhiệm tiếp theo của các bên sau khi chấm dứt hợp đồng vào biên bản và phải thực hiện triệt để phần trách nhiệm của mình.

Điều 14: cam đoan của các bên

14.1 Bên A cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân, tài sản vừa mới ghi trong Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này là đúng sự thật;
  2. Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;
  3. Tài sản gúp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật;
  4. Việc giao kết Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này hoàn toàn tình nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  5. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này.

14.2. Bên B cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân vừa mới ghi trong Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này là đúng sự thật;
  2. vừa mới xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
  3. Việc giao kết Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận vừa mới ghi trong Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này;

Điều 15.  Điều khoản chung

  1. Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện việc hợp tác kinh doanh. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình hoạt động kinh doanh.
  3. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.
  4. Hợp đồng góp vốn kinh doanh quán cafe này gồm … (……) trang không thể tách rời nhau, được lập thành 02 (hai) bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

6. Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH QUÁN ĂN

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
  • Căn cứ luật Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm số 55/2010/QH12 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                   

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

  1. Bên A và Bên B nhất trí cùng nhau thoả thuận Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn trong việc khai thác địa điểm kinh doanh Số ……, đường…., Quận/Huyện…., Tỉnh/thành phố…. thuộc quyền quản lý của ………………….
  2. Mục tiêu của hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường và phát huy tối đa nguồn lực của mỗi bên nhằm xây dựng chuỗi cửa hàng bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản.
  3. Phạm vi hợp tác kinh doanh: Hai Bên hợp tác cùng điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu, thị hiếu khách hàng, quảng bá sản phẩm, xây dựng thương hiệu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản;

Điều 2. Thời hạn hợp đồng

Thời hạn hợp tác là 05 (năm) năm bắt đầu kể từ ngày….tháng…..năm 20…. đến hết ngày….. tháng ….. năm 20… Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của các bên căn cứ vào Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn số …/20…/HĐDV được lập ngày….tháng … năm 20….

Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

3.1. Góp vốn

  • Bên A góp vốn bằng toàn bộ giá hàng hóa, chi phí thiết kế, in ấn các sản phẩm kinh doanh phù hợp với yêu cầu kinh doanh tại địa điểm nói trên (Bảng danh mục hàng hóa và định giá giá trị của từng sản phẩm do Bên A góp sẽ được hai bên thống nhất lập thành văn bản không tách rời Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này). Giá trị trên bao gồm toàn bộ các chi phí vận chuyển, lắp đặt tại địa điểm kinh doanh.
  • Bên B góp vốn bằng việc trực tiếp cải tạo, thiết kế và xây dựng lại (nếu có) cho toàn bộ mặt bằng phục vụ hoạt động kinh doanh tại địa điểm nói trên. (Bảng chi phí vật tư và nhân công thực hiện do hai bên thống nhất và lập thành văn bản không tách rời Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này).

3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

  • Lợi nhuận từ hoạt động thực hiện kinh doanh phân phối bán buôn và bán lẻ các sản phẩm nông sản tại địa điểm kinh doanh nói trên sẽ được phân chia theo căn cứ theo tỷ lệ giá trị phần vốn góp của mỗi bên tính đến thời điểm phân chia lợi nhuận trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………….%, Bên B được hưởng …………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.
  • Thời điểm chia lợi nhuận được xác định vào ngày cuối cùng của mỗi Quý của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: …../…../20…

3.3 Chi phí cho hoạt động quản lý kinh doanh bao gồm:

  • Tiền nhập hàng hóa đầu vào (Được xác định dựa trên Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn đã ký và biên bản giao hàng của nhà phân phối đến địa điểm kinh doanh);
  • Lương nhân viên;
  • Chi phí điện, nước;
  • Khấu hao tài sản;
  • Chi phí bảo dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng;
  • Chi phí khác do hai bên thỏa thuận bằng biên bản.

Điều 4: Ký quỹ

Ngay khi sau khi Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn được hai bên ký kết, Bên B nộp cho Bên A số tiền ký quỹ tương đương 06 (sáu) tháng phí sử dụng mặt bằng từ hoạt động hợp tác kinh doanh là: …………Số tiền ký quỹ này sẽ được trừ dần vào số phí sử dụng mặt bằng Bên B cần chia cho Bên A trong 03 (ba) tháng đầu từ ngày…..tháng ……năm …… để đảm bảo nghĩa vụ tài chính đối với Bên A.

Điều 5. Các nguyên tắc tài chính

5.1 Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo qui định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hoạch toán, quyết toán vào Bên A.

5.2 Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

Điều 6. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

6.1 Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử 02 (hai), Bên B sẽ cử 01 (một) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.

Đại diện của Bên A là: Ông ……….. – Chức danh: Giám đốc

Ông ……..… – Chức danh:………………………..

Đại diện của Bên B là: Ông ……..… – Chức danh:…………………………

6.2 gười trực tiếp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động:

Đại diện Bên A: Ông:………………………….

Điện thoại: ……………………… Fax:……………………………..

Đại diện Bên B: Ông:………………………….

Điện thoại: ……………………… Fax:……………………………..

Trụ sở của ban điều hành đặt tại: Số…….., đường ……….., Quận/Huyện …………., Tỉnh/thành phố…………

6.3 Nhiệm vụ của ban điều hành:

  • Xây dựng kế hoạch và chương trình triển khai cụ thể hàng tháng/quý và định hướng kế hoạch phát triển hàng và thông qua Lãnh đạo Hai Bên.
  • Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các kế hoạch và chương trình đã đề ra.
  • Thường xuyên báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Hai Bên.
  • Lập các báo cáo định kỳ về các công việc đang thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí cho các hoạt động đó.
  • Trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của nhân viên trong trung tâm phân phối.

 Điều 7: Tổ chức hoạt động kinh doanh

  • Để Bên B hoàn toàn chủ động trong việc kinh doanh, hai bên nhất trí Bên B sẽ tự quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh. Cụ thể Bên B có trách nhiệm như sau:
  • Bên B có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan chức năng hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan tới việc xin phép kinh doanh tại địa điểm này và đứng tên trên giấy phép kinh doanh nhà hàng. Bên B cam kết kinh doanh đúng ngành nghề và mục đích hợp tác kinh doanh của Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn như nói tại đây.
  • Khai báo thuế với cơ quan thuế, mở sổ sách kế toán, ghi chép, báo cáo kế toán, hạch toán vốn đầu tư, hạch toán hoạt động kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế theo đúng chế độ kế toán, pháp luật quy định.
  • Tuyển dụng lao động, ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn, trả lương, thưởng, bảo hiểm, các chế độ theo đúng luật lao động. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của cá bên

8.1 Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Chịu trách nhiệm nhập nguồn hàng từ các nhà phân phối;
  • Tìm kiếm, đàm phán, ký kết, thanh toán Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn đối với các nhà phân phối cung cấp sản phẩm nông sản trong và ngoài nước.
  • Cung cấp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ liên quan để phục vụ cho công tác hạch toán tài chính quá trình kinh doanh.
  • Quản lý và điều hành hoạt động bán lẻ tại địa điểm kinh doanh;
  • Trực tiếp chịu trách nhiệm tuyển dụng, quản lý, điều động cán bộ, nhân viên tại địa điểm kinh doanh. Lên kế hoạch Trả lương và các chế độ khác cho công nhân, cán bộ làm việc tại địa điểm kinh doanh.
  • Phối hợp cùng Bên B trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.
  • Được hưởng …………………..% lợi nhuận sau thuế.
  • Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;

8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

  • Thực hiện quyền bán buôn các sản phẩm nông sản;
  • Tìm kiếm đối tượng khách hàng phù hợp phục vụ cho hoạt động bán buôn nông sản;
  • Trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh và xây dựng kế hoạch kinh doanh cho nhóm khách hàng này;
  • Có trách nhiệm phối hợp cùng Bên A trong hoạt động quản lý, điều hành quá trình kinh doanh;
  • Có trách nhiệm triển khai tìm kiếm và bán lẻ các sản nông sản bán sản phẩm trong điều kiện cho phép;
  • Đưa máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh vào hoạt động của trung tâm;
  • Nguồn hàng bán buôn phải nhập từ nguồn phân phối của trung tâm và hạch toán trực tiếp vào trung tâm phân phối;
  • Triệt để tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật trong quá trình kinh doanh;
  • Hạch toán toàn bộ thu chi của quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng các quy định tài chính của trung tâm phân phối tại địa điểm kinh doanh;
  • Có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ thuế và các nghĩa vụ khác với Nhà nước. Đồng thời quan hệ với cơ quan quản lý nhà nước ngành và địa phương, cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.
  • Phối hợp cùng Bên A xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết theo tháng/Quý/Năm tài chính.
  • Được hưởng ……………………….% lợi nhuận sau thuế.

Điều 9: Quyền sở hữu trí tuệ

9.1 Các bên theo đây nhất trí nội dung về quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ và có liên quan tới hoạt động hợp tác kinh doanh của hai bên như sau:

9.2 Bên B có nghĩa vụ tự đặt tên và đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo qui định của pháp luật cho khách sạn thành lập như nói tại Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này. Bên B bảo lưu toàn bộ quyền sử dụng và sỡ hữu thương hiệu và nhãn hiệu hàng hoá của khách sạn như nói tại đây;

Điều 10: Phí sử dụng mặt bằng và thanh toán

Mỗi tháng, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, Bên B đồng ý trả cho Bên A một khoản Phí Sử Dụng Mặt bằng cố định bằng tiền Việt Nam tương đương với ……. Số tiền này được Bên B thanh toán cho Bên A trong tháng, chậm nhất là trước ngày 15 mỗi tháng. Phí sử dụng mặt bằng bắt đầu được trả kể từ ngày …….. 

Điều 11: Chia lãi từ hoạt động kinh doanh

9.1  Xác định kết quả kinh doanh:

Lãi hoặc lỗ là kết quả sau cùng xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ toàn bộ chi phí, phí sử dụng mặt bằng, khấu hao tài sản, thuế giá trị gia tăng và các khoản thuế khác nếu có.

9.2  Phân chia kết quả kinh doanh:

Các bên thỏa thuận lãi sẽ được phân chia cho các bên căn cứ theo tỉ lệ:

  • Bên A hưởng:  ………..%/ (tổng doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước)
  • Bên B hưởng:…………%/ (tổng doanh thu sau khi trừ toàn bộ chi phí và các nghĩa vụ với cơ quan nhà nước)
  • Tuy nhiên, trong mọi trường hợp Bên A sẽ nhận được Phí Sử Dụng mặt bằng, không phải chịu lỗ từ hoạt động nếu phát sinh và do vậy chỉ nhận lãi ở mức tối đa là ……/năm.

Điều 12: Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

12.1 Chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn

 Hết thời hạn của Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn mà hai bên không gia hạn hoặc không có thoả thuận khác.

12.2  Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn chấm dứt do các lý do khách quan:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn có thể phải chấm dứt khi phải thi hành quyết định hoặc các quyết định theo đúng pháp luật của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền.

12.3 Đơn phương chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn:

Hai bên cam kết thi hành đúng những điều khoản đã nêu trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này, không bên nào đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu không có lỗi hay vi phạm nghiêm trọng hợp đồng của bên kia. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể xảy trong một số trường hợp sau:

12.3.1. Chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn do lỗi của Bên B:

Các cơ quan chức năng kiểm tra phát hiện Bên B để xảy ra những tệ nạn hoặc vi phạm pháp luật hình sự nghiêm trọng dẫn đến Toà Nhà bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi; hoặc Bên B vi phạm việc thanh toán cho Bên A phí sử dụng mặt bằng quá 03 tháng mà không có lý do chính đáng.

12.3.2.  Chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn do lỗi của Bên A:

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn không do lỗi Bên B, hay Bên B phải đơn phương chấm dứt hợp đồng do lỗi của Bên A thì Bên B phạt bên A ….. % giá trị đầu tư còn lại của Bên B.

12.4  Thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn:

Khi chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn trong các trường hợp bất khả kháng hết thời hạn, hay theo thoả thuận của các bên kể trên , hai bên sẽ lập Tổ Thanh Lý có đại diện hai bên kiểm kê, thu hồi, định giá tài sản và đề nghị thanh lý để hai bên quyết định. Việc thanh lý hợp đồng, phân chia tài sản sẽ được lập thành biên bản và giải quyết theo nguyên tắc sau:

11.4.1  Các tài sản thuê mướn được thu hồi trả cho người thuê;

11.4.2  Trường hợp cơ sở kinh doanh bị giải tỏa và được bồi thường, Bên B sẽ được hoàn trả cho phần xây dựng các địa điểm. Thời gian khấu hao đầy đủ là ……..

Điều 13: Nghĩa vụ mua bảo hiểm, bồi thường và nhận bồi thường

Các bên theo đây đồng ý cả hai bên sẽ có trách nhiệm mua bảo hiểm cho các tài sản do mình góp vốn hợp tác kinh doanh như sau:Bên B sẽ mua bảo hiểm cho các trang thiết bị, cơ sở, vật dụng mình đã góp vốn đầu tư như nói tại đây, mức bồi thừơng của Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn bảo hiểm cần tương ứng với vốn góp đầu tư của Bên B như nói tại đây.

Điều 14: Chuyển nhượng vốn góp

Với điều kiện là sự chấp thuận của các bên cho việc bên kia chuyển nhượng Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn không bị từ chối một cách bất hợp lý và không có cơ sở pháp luật, không bên nào được chuyển nhượng, uỷ quyền, cho, cầm cố, thế chấp một phần hay toàn bộ phần góp vốn hoặc trách nhiệm, quyền hạn của mình cho người thứ ba mà không được sự đồng ý của bên kia bằng văn bản, trừ trường hợp chuyển dịch cho người thừa kế theo pháp luật.

Điều 15. Giải quyết tranh chấp

15.1     Hai Bên hợp tác trên tinh thần cùng có lợi và hỗ trợ lẫn nhau, trường hợp trong qúa trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này nếu xảy ra bất kỳ sự bất đồng nào, Bên nảy sinh bất đồng sẽ thông báo cho Bên kia bằng văn bản. Hai Bên sẽ thương lượng để giải quyết các bất đồng đó.

15.2     Việc trao đổi, thương lượng này phải được thực hiện ít  nhất là …. lần và phải được lập thành…….. (văn bản). Nếu sau… lần tổ chức trao đổi, thương lượng mà hai bên không thỏa thuận giải quyết được tranh chấp, một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

15.3 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.

Điều 16: Hiệu lực hợp đồng hợp tác và việc sửa đổi và chấm dứt thoả thuận hợp tác

  1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết;.
  2. Trong trường hợp một trong Hai Bên có mong muốn sửa đổi, bổ sung phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản.
  3. Trong trường hợp một trong Hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn, bên đơn phương có nghĩa vụ thông báo trước bằng văn bản cho Bên kia trong vòng ….. tháng trước khi chấm dứt hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ của các bên tại thời điểm kí kết sẽ được hai bên trực tiếp thương thảo và xác lập bằng văn bản.
  4. Hai Bên cam kết thực hiện theo các điều kiện và điều khoản trên và nhất trí ký kết thoả thuận hợp tác này.

Điều 17: bồi thường thiệt hại

Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn. Bên nào vi phạm Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 08% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm theo hợp đồng.

Điều 18: trường hợp bất khả kháng

18.1 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

18.2 Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc thi hành nghĩa vụ của mình trong thời gian…. tháng mà không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ, hư hỏng hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 19 Điều khoản chung

  1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  2. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
  3. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

Điều 20. Hiệu lực hợp đồng

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn hết hiệu lực khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tHợp đồng nào y hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Khi kết thúc Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn, hai bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng. Toàn bộ tài sản sản sẽ được kiểm kê và phân chia theo tỷ lệ vốn góp tại thời điểm hợp đồng hết hiệu lực.
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh quán ăn này gồm …… trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……. bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191