Hợp đồng mua bán bàn ghế văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020

HỢP ĐỒNG MUA BÁN BÀN GHẾ VĂN PHÒNG

Số:

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016;
  • Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty X;
  • Căn cứ Điều lệ Công ty Y;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày 18 tháng 9 năm 2020, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN BÁN

Công ty Cổ phần Xuân Hòa

Đại diện

Chức vụ

Mã số thuế

Địa chỉ:

Số điện thoại:

BÊN B: BÊN MUA

Công ty TNHH B

Đại diện:

Chức vụ:

Mã số thuế:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng mua bán máy photocopy với nội dung sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý bán và bên B đồng ý mua bàn ghế văn phòng của công ty A:

Số lượng: 1 bộ bàn ghế giám đốc

               20 bộ bàn ghế văn phòng

Mục đích: Bên B mua bàn ghế văn phòng để trang bị cho văn phòng mới của công ty.

Điều 2. Cách thức thực hiện

a, Bên A vận chuyển hàng và lắp đặt theo yêu cầu của bên B tại:

               Địa chỉ:….

               Thời gian: 21/9/2020 đến 24/9/2020

b, Bên B cử người kiểm tra, giám sát quá trình lắp ráp.

Điều 3. Giá cả và phương thức thanh toán

a, Giá:

STTTên sản phẩmSố lượngGiá tiền (VNĐ)
1Bàn giám đốc FO2-BGD-0116.000.000
2Ghế trưởng phòng GTP-08-0012.500.000
3Bàn văn phòng BVP-4S-01BCF201.175.000
3Ghế nhân viên GNV-01-0120600.000
Tổng: 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng)

b, Tiền cọc: 10.000.000 đồng

c, Thời gian thanh toán: Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, cùng ngày bên B phải thanh toán đầy đủ cho bên A.

d, Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

Người nhận:

Số tài khoản:

đ, Thanh toán chậm: trường hợp bên B chậm thanh toán cho bên A thì bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A

4.1. Quyền của bên A

a, Bên A có quyền yêu cầu bên B thanh toán đúng hạn, nếu quá hạn thanh toán 30 ngày mà bên B vẫn chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa đủ thì bên A có quyền khởi kiện bên B.

4.2. Nghĩa vụ

a, Bên A có nghĩa vụ giao hàng tới đúng thời gian và địa điểm thỏa thuận; hàng hóa phải đảm bảo đúng mẫu mã, chất lượng, và số lượng;  trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng không thể giao tới đúng hẹn thì phải thông báo trước cho bên B biết.

b, Bên A có nghĩa vụ lắp ráp theo yêu cầu của bên B.

c, Trường hợp hàng bị lỗi, bên B phải đổi mới trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát hiện lỗi.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Quyền của bên B

a, Bên B có quyền yêu cầu bên A giao hàng đúng số lượng, chủng loại, chất lượng tại đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận.

b, Bên B có quyền yêu cầu sữa chữa, đổi trả nếu hàng hóa bị lỗi, hư hỏng.

c, Bên B có quyền yêu cầu bên A vận chuyển và lắp ráp theo yêu cầu của mình.

5.2. Nghĩa vụ của bên B

a, Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng đúng thời hạn, nếu chậm thanh toán, bên B phải trả lãi suất chậm trả theo quy định.

b, Bên B có nghĩa vụ hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho bên A trong quá trình vận chuyển và lắp ráp bàn ghế.

c, Bên B có nghĩa vụ cử người giám sát quá trình lắp ráp bàn ghế tại Công ty, sau khi kết thúc, bên B phải cùng bên A kiểm tra lại toàn bộ số bàn ghế đã được lắp ráp. Trường hợp bên B không kiểm tra hoặc kiểm tra không kĩ, nếu có hư hỏng hoặc bàn ghế bị lỗi bên A sẽ không phải chịu trách nhiệm.

Điều 6. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm

6.1. Bồi thường thiệt hại

Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chạn, hạn chế thiệt hại cho mình.

6.2. Phạt vi phạm

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Điều 7: Sự kiện bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện mang tính chất khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh,..và các thảm họa khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, Khi có sự cố xảy ra, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng cũng phải có nghĩa vụ thông báo cho bên kia về sự kiện bất khả kháng trong vòng 07 ngày ngay khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp hợp đồng

Nếu có tranh chấp phát sinh, hai bên cùng nhau bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác, thỏa thuận các bên cùng có lợi. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Chi phí cho mọi hoạt động kiểm tra, xác minh, lệ phí tòa án do bên có lỗi chịu.

Điều 9. Điều khoản chung

Hợp đồng này lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                      (Ký và ghi rõ họ tên)

1900.0191