Mẫu hợp đồng thuê bác sĩ

PHÒNG KHÁM…………CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
____________________  

….., ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(V/v: thuê bác sĩ)

Số: …. /….

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
  • Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009;
  • Căn cứ Nghị định số 109/2016/NĐ-CP quy định về cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 41/2011/TT-BYT quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu các bên.

A/ BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG – BÊN A

– PHÒNG KHÁM…………………………………………………………………

– Địa chỉ:……………………………………………………………………………..

– Số điện thoại:……………………             Website:……………………………..

– Đại diện: Ông/Bà………………………….        Chức vụ:……………………..

– Số điện thoại:……………………………………………………………………..

– Số tài khoản:……………… Ngân hàng:……………  Chi nhánh:…………….

B/ BÊN LAO ĐỘNG – BÊN B

– BÁC SĨ…………………………………   Chuyên khoa:……………………….

Sinh ngày:…………………………          Quốc tịch:……………………………

– CMTND số:………………..  Nơi cấp:…………….. Ngày cấp:…………………..

– Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………..

– Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………..

– Số điện thoại:……………………………………………………………………….

– Số tài khoản:……………… Ngân hàng:……………  Chi nhánh:………………

Hai bên thống nhất thoả thuận và ký kết “Hợp đồng lao động về việc thuê bác sĩ” (sau đây gọi chung là “Hợp đồng”) bao gồm những điều khoản sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG THOẢ THUẬN

Hai bên thoả thuận bên B sẽ làm việc tại phòng khám ………………… chuyên khoa ……………..

– Thời hạn hợp đồng:……………………………………………………………….

– Loại hợp đồng:……………………………………………………………………

– Địa điểm làm việc:………………………………………………………………..

– Bộ phận công tác:…………………………………………………………………

– Nội dung công việc:

+ Tiếp nhận bệnh nhân và thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh thuộc chuyên môn của mình tại phòng khám.

+ Phối hợp cùng các chuyên khoa khác để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

+ Hoàn thành các công việc chuyên môn khác theo quyết định của Ban Giám đốc.

ĐIỀU 2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Thời giờ làm việc:………………………………………………………………….

– Chế độ nghỉ ngơi:…………………………………………………………………..

– Chế độ nghỉ phép:………………………………………………………………….

– Phương tiện di chuyển: Bên B tự túc

– Bên A cung cấp đầy đủ trang phục, thiết bị y tế, cơ sở vật chất tại phòng khám và đảm bảo điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

– Bên B có đầy đủ chứng chỉ hành nghề theo chuyên môn của mình và phải chứng minh chứng chỉ khi có yêu cầu của bên A hoặc yêu cầu kiểm tra của cơ quan chức năng.

ĐIỀU 3. TIỀN LƯƠNG VÀ THANH TOÁN

Tiền lương và phụ cấp:

+ Mức lương chính:………………………..

+ Phụ cấp trách nhiệm:…………………….

+ Phụ cấp hiệu suất công việc:……………. (theo đánh giá của phòng khám)

– Hình thức trả lương:………………………

– Thời hạn trả lương:……………………….

– Trường hợp bên A thanh toán chậm tiền lương cho bên B thì sẽ chịu thêm phí ….%/ ngày tính từ ngày quá hạn thanh toán đến ngày thực thanh toán.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A

Được điều hành bác sĩ bên B tham gia các cuộc hội chuẩn khi cần thiết;

– Được yêu cầu bên B thực hiện công tác khám, chữa bệnh theo chuyên môn của bên B tại phòng khám;

– Có đầy đủ giấy phép hoạt động hợp pháp của cơ sở;

– Kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám, chữa bệnh;

– Bảo đảm chất lượng trang thiết bị, cơ sở vật chất tại phòng khám để công tác khám, chữa bệnh được diễn ra thuận lợi và hiệu quả;

– Bảo đảm chất lượng và số lượng thuốc được kê theo phác đồ điều trị của bên B;

– Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản tiền đã được hai bên thoả thuận.

4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Bảo đảm thực hiện đúng và đầy đủ các công việc liên quan đến công tác khám, chữa bệnh thuộc chuyên môn của mình tại phòng khám;

– Cung cấp hồ sơ bệnh án và các tài liệu liên quan đến việc khám, chữa bệnh cho bên A khi có yêu cầu;

– Đảm bảo tính bảo mật các thông tin người bệnh trước khi được sự cho phép của bên A;

– Bên B chịu trách nhiệm cung cấp chứng chỉ hành nghề hợp lệ khi có yêu cầu của bên A hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra;

– Đảm bảo sức khoẻ hành nghề, an toàn khi hành nghề và cập nhật kiến thức y khoa liên tục;

– Bên B chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định chuyên môn kỹ thuật và chịu trách nhiệm về việc khám bệnh, chữa bệnh của mình;

– Không được kê đơn, chỉ định sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác vì vụ lợi;

– Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh mà tiên lượng bệnh vượt quá khả năng hoặc trái phạm vi hoạt động chuyên môn và phải thông báo ngay cho bên A để thoả thuận phương án giải quyết. Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu, theo dõi, chăm sóc, điều trị cho người bệnh cho đến khi đã thống nhất được với bên A;

– Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nếu việc khám bệnh, chữa bệnh đó trái với quy định của pháp luật hoặc đạo đức nghề nghiệp.

ĐIỀU 5. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Trường hợp bên B gây ra thiệt hại do sai sót trong quá trình khám, chữa bệnh của mình thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại mà hành vi này trực tiếp gây ra. Trường hợp bên B đã thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật cần thiết mà vẫn xảy ra tai biến trong khám chữa bệnh thì bên B không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

– Trường hợp thiệt hại xảy ra do chất lượng thuốc không đạt yêu cầu hay cơ sở vật chất không đạt chuẩn chất lượng hoặc do lỗi bên A gây ra thì bên A phải chịu trách nhiệm bồi thường những thiệt hại xảy ra.

– Trường hợp một trong các bên vi phạm một trong các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì phải chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại do hành vi đó trực tiếp gây ra.

– Trong vòng ….. ngày, các bên thực hiện thanh toán khoản tiền bồi thường thiệt hại, nếu như quá hạn thanh toán bồi thường mà bên vi phạm chưa thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên còn lại được gửi đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU 6. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp xảy ra tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hoà giải. Trường hợp không thể thương lượng thì một trong các bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

ĐIỀU 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng chấm dứt khi hợp đồng hết hiệu lực, các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ của mình

– Hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn khi có thoả thuận bằng văn bản của hai bên về việc chấm dứt này

ĐIỀU 8. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …. tháng … năm …. đến ngày … tháng … năm …

Hợp đồng được lập thành … bản, mỗi bên giữ … bản có giá trị pháp lý tương đương nhau.

BÊN A
(ký và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên)
1900.0191