Hợp đồng đại lý mỹ phẩm bao tiêu độc quyền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2020

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ MỸ PHẨM

Số: …/HĐĐL

  • Căn cứ: Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;
  • Căn cứ: Bộ luật thương mại Số 36/2005/QH11;
  • Căn cứ: Thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày 27 tháng 7 năm 2020, tại địa chỉ số 45 đường Huỳnh Thúc Kháng, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, chúng tôi bao gồm:

BÊN A: Công ty TNHH ABC

Mã số thuế: 1900638485

Địa chỉ: Số 15 đường Tố Hữu, quận Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Email: TnhhABC@gmail.com

Số điện thoại liên lạc: 0208-3.888-888 hoặc 0916-653-321

Fax:…

Đại diện: Nguyễn Vũ Thanh A – Đại diện theo pháp luật của Công ty

Chức danh: Tổng giám đốc

BÊN B: Công ty Cổ phần CDE

Mã số thuế: 0101411983

Địa chỉ: Số 29 đường Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội

Email: ctCDE@gmail.com

Số điện thoại liên lạc: 0208-3.666-666 hoặc 0918-757-535

Fax:…

Đại diện: Lê Thúy B – Đại diện theo pháp luật của công ty

Chức danh: Tổng giám đốc

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng số …/HĐĐL với những nội dung sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Bên B nhận làm đại lý bao tiêu cho bên A các sản phẩm mỹ phẩm mang nhãn hiệu ABC và theo đăng ký chất lượng số: 06/TCCL do bên A sản xuất và kinh doanh kể từ ngày…tháng….năm.

2.Bên B tự trang bị cơ sở vật chất, địa điểm kinh doanh, kho bãi và hoàn toàn chịu trách nhiệm tất cả hàng hóa đã giao trong việc tồn trữ, trưng bày, vận chuyển. Bên B bảo đảm thực hiện đúng các biện pháp tồn trữ, giữ được phẩm chất hàng hóa như bên A đã cung cấp, đến khi giao cho người tiêu thụ.

3. Hợp đồng mang tính độc quyền trên khu vực. Trên địa bàn Hà Nội, bên B chỉ cung cấp sản phẩm cho một đại lý duy nhất là bên A

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

1. Sản phẩm, số lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm bán ra được hai bên thỏa thuận, quy định tại mục lục 1 của hợp đồng này.

2. Đặt hàng: Bên A đặt hàng với số lượng, sản phẩm cụ thể bằng thư, fax, điện tín. Số lượng hàng hóa thực tế bên B cung cấp có thể chênh lêhjc với đơn đặt hàng nếu Bên B xét thấy đơn hàng đó không hợp lý. Khi đó hai bên phải có sự thỏa thuận về số lượng, hàng hóa cung cấp.

3. Thời gian giao hàng: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày bên A đặt hàng. Thời gian giao hàng cụ thể do hai bên thỏa thuận lựa chọn.

4. Vận chuyển: Bên B chịu trách nhiệm thực hiện vận chuyển hàng hóa. Mọi sự tổn thất về hàng hóa trong thời gian thực hiện vận chuyển do bên B chịu trách nhiệm

5. Dỡ hàng và nhập kho:  Việc thực hiện dỡ hàng, nhập kho sẽ do bên A thực hiện, mọi tổn hại về hàng hóa trong việc thực hiện rỡ hàng sẽ do bên A chịu trách nhiệm.

6. Kiểm tra sản phẩm: Khi sản phẩm được vận chuyển tới kho hàng của bên A, bên A có trách nhiệm kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho.

– Trong trường hợp hàng hóa đủ tiêu chuẩn theo thỏa thuận của hai bên và theo luật định, bên A có nghĩa vụ nhập hàng hóa vào kho, đồng thời chuẩn bị hóa đơn, các giấy tờ khác chứng minh hàng hóa đã được giao nhận.

– Trong trường hợp sản phẩm không đủ tiêu chuẩn theo thỏa thuận của hai bên và theo luật định, bên A có quyền hoàn trả lại các sản phẩm không đủ tiêu chuẩn. Khi đó, bên B có nghĩa vụ giao lại cho bên A số hàng đạt tiêu chuẩn mà bên B hoàn trả lại trong vòng 15 ngày kể từ khi hoàn trả. Nếu bên B không thể thực hiện được thì bên B có nghĩa vụ bồi thường cho B số tiền đúng với giá trị số sản phẩm không đạt tiêu chuẩn mà bên A hoàn trả. 

Điều 3: Giá cả sản phẩm

1. Các sản phẩm cung cấp cho bên A được tính theo giá bán sỉ, do bên B công bố thống nhất trên toàn quốc

2. Giá cung cấp này có thể thay đổi theo thời gian nhưng bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất là 10 ngày. Bên B không chịu trách nhiệm về sự chênh lệch giá trị đối với số hàng tồn kho của bên A.

3. Giá sản phẩm bán ra do bên A ấn định nhưng không được quá …. VNĐ so với giá cung cấp.

Điều 4: Thanh toán

1. Bên B thanh toán cho bên A tương ứng với giá trị số lượng hàng giao ghi trong mỗi hóa đơn tại thời điểm giao nhận hàng hóa

Nếu giá trị hóa đơn lớn hơn 20 triệu đồng, bên B có thể thanh toán trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao nhận hàng hóa. Trong đó 50% giá trị đơn hàng phải được thanh toán ngay tại thời điểm giao nhận hàng hóa.

2. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

            – Tên tài khoản : ABC

            – Số tài khoản : 03330311501

            – Ngân hàng : Ngân hàng Tiên Phong – TP bank

            – Chi nhánh : Mọi chi nhánh trên toàn quốc

3. Bên B có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ chứng minh đã chuyển khoản cho bên A trong vòng 03 ngày kể từ ngày bên B thanh toán

4. Bên A có nghĩa vụ cung cấp các giấy tờ chứng minh đã nhận chuyển khoản trong vòng 03 ngày kể từ khi bên B cung cấp giấy tờ chứng minh đã chuyển khoản cho bên A.

5. Giới hạn mức nợ: Bên A được nợ tối đa là…VNĐ giá trị các đơn hàng trước đang tồn đọng . Bên B chỉ giao hàng khi bên A thanh toán số nợ dưới mức giới hạn.

6. Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định trong hợp đồng phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay của ngân hàng trong cùng thời điểm. Nếu việc chậm trả kéo dài hơn 3 tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả.

Điều 5: Cam kết của các bên

1.Cam kết của bên A

1.1. Cam kết tính trung thực, chính xác của những thông tin mà bên A đã đưa ra và đảm bảo sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với những sự việc phát sinh từ tính trung thực, chính xác của những thông tin này.

1.2. Bồi thường thiệt hại xảy ra cho bên B nếu có thiệt hại phát sinh từ hành vi vi phạm của bản thân.

1.3. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật vềquy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai trong quá trình thực hiện hợp đồng.

2.Cam kết của bên B

Cam kết thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Bên A theo thỏa thuận ghi nhận tại Hợp đồng.

Điều 6: Bảo hành sản phẩm

1. Trường hợp bên A phát hiện ra sai sót về chất lượng hoặc bao bì của sản phẩm , bên B được phép yêu cầu bên A đổi lại sản phẩm trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hàng.

2. Trường hợp 1 sản phẩm bất kỳ của bên B gây ra bất kỳ dị ứng nào cho khách hàng sử dụng trực tiếp sản phẩm của bên A thì bên B có trách nhiệm đổi trả sản phẩm sớm nhất có thể cho bên A với điều kiện bên A thông báo cho bên B thông tin xác nhận việc mua bán, hình ảnh trước và sau hoặc giấy tờ chứng minh việc dị ứng của khách hàng. Ngoài ra mọi chi phí bồi thường cho khách hàng sẽ do bên B chịu trách nhiệm.

Điều 7: Hỗ trợ kinh doanh

1. Bên A sẽ hỗ trợ bên B về việc mở showroom cửa hàng

– Hỗ trợ 15 cuốn brochure sản phẩm

– Chạy quảng cáo khuếch chương cửa hàng, hỗ trợ PR cho bên A trên các fanpage  trên Facebook, Zalo, trên Website của công ty

– Hỗ trợ hoa khai trương

– Hỗ trợ thiết kế bố cục, trang trí cửa hàng, các gian trưng bày hàng.

– Hỗ trợ túi giấy, nilon, name card..

Điều 8: Chấm dứt hợp đồng

8.1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Theo thoả thuận của hai Bên;

– Do bất khả kháng;

– Sau khi các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ của Hợp đồng;

– Theo quy định của pháp luật.

8.2. Một Bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nhưng phải thông báo cho Bên còn lại ba mươi (30) ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng của một Bên không do lỗi của Bên còn lại và gây tổn thất, thiệt hại cho Bên còn lại thì Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho Bên còn lại.

8.3. Trường hợp một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng do lỗi của Bên còn lại thì Bên còn lại phải bồi thường các thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

8.4. Trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng trước hạn vì bất cứ lý do gì, hai Bên có nghĩa vụ tiến hành thanh lý bằng việc lập Biên bản thanh lý để xác nhận chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên quy định tại Hợp đồng này.

8.5. Bất kể Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp nào, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các chi phí  Bên A đến thời điểm Hợp đồng chấm dứt.

8.6. Các khoản phạt và bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ thanh toán của bất kỳ Bên nào đối với Bên còn lại phải được thực hiện trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng

Điều 9: Sự kiện bất khả kháng

Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt hiệu lực trong trường hợp vì lý do bất khả kháng. Một sự kiện được coi là bất khả kháng theo điều 8 quy định phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

– Sự kiện xảy ra một cách khách quan hay gọi là sự kiện khách quan, tức sự kiện đó nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng;

– Hậu quả của sự kiện không thể lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

– Hậu quả của sự kiện đó không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Điều 10: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

1. Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Bộ luật Dân sự.

2. Hai bên thỏa thuận phạt vi phạm đối với bất kỳ hành vi vi phạm hợp đồng  như sau:

Vi phạm lần 1 với số tiền là 2.000.000 VNĐ

Vi phạm lần 2 với số tiền là 5.000.000 VNĐ

3. Nếu một bên vi phạm hơn 03 lần đối với một nghĩa vụ hoặc hơn 02 nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đồng thời có quyền yêu cầu bên vi phạm hợp đồng thanh toán phí vi phạm hợp đồng và bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

3. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì phải bổi thường thiệt hại, theo đó, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại mà hành vi vi phạm đó trực  tiếp gây hậu quả.

Điều 11: Giải quyết tranh chấp

1. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất 02 lần trong vòng 03 tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.Trường hợp thương lượng bất thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

2. Hợp đồng này được xác lập và thi hành theo pháp luật của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Điều 11: Bảo mật thông tin

Các bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin mà mình nhận được từ phía bên kia trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng và sau khi hợp đồng chấm dứt

2. Mỗi bên không được tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được bên kia chấp thuận và việc chấp thuận phải được lập thành văn bản.

3. Mỗi bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hya bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình sẽ làm điều đó.

Điều 12: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực trong vòng 01 năm kể từ ngày … tháng… năm đến ngày… tháng… năm.

2.Trường hợp có bất kỳ điều khoản, điều kiện nào của Hợp Đồng này không thể thực thi hoặc bị vô hiệu do thoả thuận trái với quy định của pháp luật thì các điều khoản, điều kiện còn lại của Hợp Đồng vẫn được đảm bảo thi hành.

Điều 13: Điều khoản cuối cùng

1. Hợp đồng Khám sức khỏe định kỳ này được kí kết tại số 45 đường Huỳnh Thúc Kháng, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, vào ngày 27 tháng 07 năm 2020. 

2. Hợp đồng được lập  thành ba (03) bản, có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 07 năm 2020. Khi hai bên ký phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2020

Bên A                                                                    Bên B

1900.0191