Trang chủ - Hợp đồng dịch vụ phun xăm – Hợp đồng thẩm mỹ

Hợp đồng dịch vụ phun xăm – Hợp đồng thẩm mỹ

Hợp đồng dịch vụ phun xăm, xăm môi, xăm chân mày, xăm nghệ thuật, Hợp đồng thẩm mỹ, Spa, dịch vụ y tế, làm đẹp, tiểu phẫu.

Nhu cầu làm đẹp là một nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, chính vì thế các dịch vụ trong lĩnh vực này liên tục ra đời với phần lớn thị phần là dành cho phái nữ, dịch vụ đa dạng cả về cách thức can thiệp vào cơ thể lẫn giá cả và chất lượng có xu hướng ngày một nhiều hơn, phần nào gây ra nhiều tâm lý ái ngại, choáng ngợp cho người sử dụng. Chính vì thế, thoả thuận trước khi tiến hành thủ thuật là điều các bên đều mong muốn được rõ ràng và đầy đủ.

Để thuận tiện cho việc sử dụng, chúng tôi cung cấp biểu mẫu tương đối đầy đủ dưới đây, hãy cùng theo dõi để nắm được dạng thoả thuận này cùng những lưu ý nhé.

1. Hợp đồng dịch vụ phun xăm là gì

Hợp đồng dịch vụ phun xăm là thoả thuận giữa cơ sở cung cấp dịch vụ hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ và khách hàng, tại văn bản này các bên sẽ nêu rõ những thoả thuận của mình từ mục đích, chất lượng xăm, mục tiêu nhắm tới, cam kết hiệu quả, trách nhiệm, chất lượng thuốc sử dụng và giá cả, bảo hành, sửa chữa, trách nhiệm phát sinh khác nếu có.

Hợp đồng không bắt buộc phải có chứng thực hay công chứng, nhưng khách hàng cần lưu ý, một số thủ thuật can thiệp y tế chỉ được phép thực hiện nếu Spa thẩm mỹ đó có Giấy phép cấp bởi Sở y tế cấp tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở hoạt động.

2. Lưu ý khi soạn thảo Hợp đồng phun xăm thẩm mỹ

Hợp đồng dịch vụ phun xăm thẩm mỹ thường được sử dụng trong các bối cảnh cung cấp dịch vụ xăm nghệ thuật, xăm môi, xăm chân mày, đây đều là những sản phẩm không dễ để chỉnh sửa nếu xảy ra hư hỏng và sẽ gây ra hậu quả lớn cho người dùng.

Vì thế các dạng Hợp đồng này cần có những điều khoản đủ chi tiết để cam kết về trách nhiệm và từng trường hợp xảy ra sau khi hoàn thành dịch vụ, trong một số bối cảnh, việc bồi thường, phạt vi phạm cũng cần được nêu rõ thành số tiền và thời gian, trách nhiệm chi trả.

Bên cạnh đó là chất lượng, tiêu chuẩn của các hoá chất sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ cũng cần được minh bạch, có điều khoản về hành vi gian dối hay các hậu quả, tác dụng phụ xảy ra ngoài ý muốn khác.

3. Mẫu Hợp đồng dịch vụ phun xăm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHUN XĂM

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                   

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

  1. Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ phun xăm của bên B
  2. Thời gian
  3. Địa điểm
  4. Số lượng người thực hiện
  5. loại mực hữu cơ hay còn gọi là mực Organic sẽ an toàn, lành tính cho da và lên màu đẹp hơn.
  6. Về cơ sở vật chất:
  7. Có địa điểm cố định (trừ trường hợp tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động);
  8. Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
  9. Phải bố trí khu vực tiệt trùng để xử lý dụng cụ y tế sử dụng lại, trừ trường hợp không có dụng cụ phải tiệt trùng lại hoặc có hợp đồng với cơ sở y tế khác để tiệt trùng dụng cụ.

1.7      Trang thiết bị y tế:

  1. Có đủ trang thiết bị y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở;
  2. Riêng cơ sở khám, điều trị bệnh nghề nghiệp ít nhất phải có bộ phận xét nghiệm sinh hóa;
  3. Phòng khám tư vấn sức khỏe hoặc phòng tư vấn sức khỏe qua các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông không bắt buộc phải có trang thiết bị y tế quy định tại điểm a, b khoản này nhưng phải có đủ các phương tiện công nghệ thông tin, viễn thông, thiết bị phù hợp với phạm vi hoạt động đăng ký.

Điều 2: Cách thức thực hiện

Bước 1: Bên A sẽ được tư vấn chi tiết về Công nghệ PMU. Những đặc điểm nổi bật của sản phẩm phục vụ cho quá trình phun xăm và những điều cần làm trước, sau khi thực hiện

Bước 2: dựa trên lời khuyên và gợi ý của chuyên gia làm đẹp bên B, bên A sẽ lựa chọn màu sắc và hình dáng phù hợp với tone da và khuôn mặt. Mẫu phác  sẽ được chuyên viên Bên B phác thảo cho Bên A thấy nhằm mục đích kết quả sau đó ưng ý nhất.

Bước 3: Kiểm tra độ nhạy cảm của khu vực da xăm hình. Bên A sẽ được tiến hành một thử nghiệm đưa miếng dán trên da xem có dị ứng, kích ứng với các thành phần có trong mực xăm hay không.

Bước 4: Thực hiện liệu trình.

  • Tiếp theo nếu không có bất kỳ phản ứng dị ứng nào, vùng da của bên A sẽ được làm sạch và khử trùng đúng cách để tránh gây nhiễm trùng.
  • Để đảm bảo không có nhiễm trùng trong quá trình thực hiện xăm hình, tất cả những thiết bị như máy, thiết bị tay cầm, bàn kệ làm việc đều được khử trùng trước khi thực hiện.
  • Chuyên viên bên B sẽ sử dụng một thiết bị phun xăm Amiea để đưa mực vào bên dưới da. Mỗi lần kim thâm nhập sắc tố sẽ được thâm nhập vào da.
  • Kết thúc mỗi lượt đi kim bên A sẽ được chuyên viên cho xem tiến trình qua gương

Bước 5: bên A nghe dặn dò sau khi điều trị và lần hẹn tái khám sắt tới. Làm theo các quy trình chăm sóc sau đúng cách.

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

3.1 Giá trị hợp đồng ……………(Giá trị hợp đồng đã bao gồm phụ phí, phí dăm lại, thuốc bôi sau khi phun xăm. Bên A không chi trả bất kì phụ phí nào nữa.)

3.2 Thuế, phí, lệ phí

3.3.Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng

3.4 Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần

3.5 Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

  • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho        

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:                           

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

3.6 Thời hạn thanh toán

Điều 4 :Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ
  • Được phép thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ biết.
  • Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải trả tiền công theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng các bên không thỏa thuận cụ thể, thì tiền công được xác định theo mức trung bình đối với công việc cùng loại tại thời điểm và địa điểm hoàn thành công việc.
  • Bên cung ứng dịch vụ cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng như nghĩa vụ mà các bên đã cam kết.
  • Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, khối lượng, thời hạn và các điều khoản khác mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Không được giao cho người khác làm thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian làm dịch vụ, nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định. Bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu được giao để làm dịch vụ hoặc trong quá trình làm dịch vụ đã tiết lộ bí mật thông tin.

4.2 Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Bên thuê dịch vụ có quyền yêu cầu bên làm dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các nội dung khác mà hai bên đã thỏa thuận.
  • Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên làm dịch vụ vi phạm nghĩa vụ. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên thuê dịch vụ phải báo trước cho bên làm dịch vụ trong một khoảng thời gian hợp lý và phải trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên làm dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Trong trường hợp chất lượng dịch vụ không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên làm dịch vụ, thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền công và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên làm dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc nếu các bên có thỏa thuận hoặc việc thực hiện dịch vụ có yêu cầu.
  • Bên thuê làm dịch vụ phải trả tiền công cho bên làm dịch vụ theo thỏa thuận khi xác lập hợp đồng.

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

5.1 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

5.2 Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

Trong trường hợp bất khả kháng được quy định trong luật dân sự (động đất, bão lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, các hành động của chính phủ…mà không thể ngăn chặn hay kiểm soát được) thì bên bị cản trở được quyền tạm dừng việc hoàn thành  nghĩa vụ của mình trong thời gian……thì bên bị ảnh hưởng không phải chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào gây ra do chậm trễ hoặc mất mát có liên quan, đồng thời phải thông báo ngay lập tức cho bên kia biết về sự cố bất khả kháng đó. Hai bên sẽ cùng nhau giải quyết nhằm giảm thiểu hậu quả một cách hợp lý nhất.

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

8.1 Nếu bên A không chăm sóc tốt cho hình xăm thẩm mỹ theo đúng hướng dẫn của chuyên viên bên B làm cho hình dạng và màu sắc của hình xăm của có thể bị tổn hại, và thậm chí có thể bị nhiễm trùng thì bên B sẽ không chịu trách nhiệm về bất kì sự cố nào xảy ra do lỗi của bên A

8.2 Trường hợp bên A chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng …% giá trị hợp đồng.

8.3 Trường hợp bên B làm hỏng hình xăm của bên A mà không do bất kì yếu tố bất khả kháng nào thì bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và tìm biện pháp khắc phục hiệu quả nhất và ngay lập tức cho bên A

8.4 Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng …..% giá trị hợp đồng

Điều 9 Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
  • Khi hết thời hạn thuê của hợp đồng
  • Khi có văn bản ngừng kinh doanh hay thu hồi mặt bằng của bên A để sử dụng cho mục đích……… thì bên B phải hoàn trả lại nguyên trạng mặt bằng cho bên A như ban đầu mà không  kèm theo điều kiện nào
  • Bên A hoặc bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, tuy nhiên bên đơn phương phải có nghĩa vụ thông báo bằng băn bản cho bên kia trước tối đa 30 (ba mươi ) ngày
  • Nếu bên B vi phạm một trong các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng này mà không được sự chấp thuận bằng văn bản của bên A thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại

Điều 10: Hướng dẫn sau khi phun xăm

  1. Giữ vết phun xăm ở vị trí bình thường và ít nói, cười hay cử động cho đến khi bong hết lớp vảy bên ngoài (thông thường khoảng từ 3 đến 5 ngày).
  2. Dưỡng thường xuyên theo thuốc của Bên B
  3. Không tự ý bóc  vì là như vậy màu sẽ không đều và có thể bong tróc
  4. Uống nhiều nước trong thời gian này (sử dụng ống hút)

Điều 11: Bảo hành sau phun xăm

11.1 Dịch vụ dặm lại đường nét phun xăm trong thời gian ……. Ngày

11.2 Chính sách bảo hành  (nếu vùng phun xăm xảy ra vấn đề, mực bị trổ màu, nhạt màu quá sớm bên B sẽ phải khắc phục theo tình trạng sức khỏe của bên A và phải thực hiện trong vòng ….. ngày

Điều 12: Cam đoan của các bên

12.1 Bên A cam kết

Đối với các tình trạng dưới đây, Bên A sẽ phải chờ đợi từ 2 -4 tuần (tùy từng trường hợp) cho vết thương khỏi hẳn rồi mới được thực hiện.

  1. Mắc bệnh Herpes cấp tính, viêm kết mạc, miễn dịch thấp, ngay sau khi tiêm (ví dụ: collagen)
  2. Vừa mới sử dụng phuong pháp Nâng mặt, điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị, nhiễm trùng do vi khuẩn, các bệnh về da, cháy nắng hoặc bỏng.
  3. Chấn thương hoặc ốm do cúm hoặc cảm lạnh
  4. Ngay sau khi mở rộng lông mi, phẫu thuật, điều trị thẩm mỹ, điều trị bằng laser
  5. Chống chỉ định tuyệt đối với các trường hợp: HIV, ung thư da, viêm giác mạc, diavetes, các bệnh mãn tính, các vấn đề tim mạch, tăng huyết áp cao, các bệnh trong vùng da thực hiện (u ác tính, mụn cóc, nốt ruồi), bệnh vẩy nến, phát ban

12.2 Bên B cam kết

  1. Chuyên viên phun xăm chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản, có chứng chỉ hoạt động hành nghề
  2. Trang thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ, tiện nghi, vệ sinh
  3. Áp dụng công nghệ phun xăm mới nhất vào các gói làm đẹp
  4. Sau khi làm nếu khách hàng muốn điều chỉnh màu sắc / dặm lại trong vòng 1 năm sẽ được hỗ trợ Miễn Phí 100%.
  5. Chất lượng mực có xuất xứ rõ ràng từ Đức, Nhật Bản, Mỹ – bền màu 3 đến 5 năm, Không bị oxy hóa trổ màu xanh đỏ cả với da dầu.
  6. Thời gian thực hiện nhanh, không xâm lấn, không gây đau.

Điều 13: Điều khoản chung

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  2. Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  3. Hợp đồng này được kí tại ….
  4. Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  5. Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
  6. Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      
Bên ABên B

4. Mẫu Hợp đồng thẩm mỹ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ THẨM MỸ

Số:…./…..

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/L-QH11 của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: …………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Bên B. ……………………………………

Địa chỉ: …………………………………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế…………………….                                                   

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: ……

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: ………

Điều 1: Nội dung thỏa thuận

  1. Bên A đồng ý sử dụng dịch vụ thẩm mỹ của bên A
  2. Dịch vụ thẩm mỹ
  3. Người thực hiện
  4. Địa điểm
  5. Chuyên môn
  6. Tư vấn chuyên môn

Điều 2: Quy trình thực hiện

2.1 Trước khi thực hiện thẩm mỹ bên A sẽ được bên B

2.1.1 Thăm khám và tư vấn

2.1.2 Kiểm tra sức khỏe tổng quát

2.1.3 Đo về kiểm dáng thẩm mỹ và tư vấn

2.2. Sau khi đảm bảo đủ sức khỏe để thực hiện phẫu thuật, bên B sẽ được bên B hẹn đến trung tâm vào thời gian cố định theo thỏa thuận của hai bên nhwung tối đa không quá …. Ngày từ ngày kiểm tra sức khỏe

2.3. Sau khi thực hiện phẫu thuật bên A thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bên B và tái khám và cắt chỉ theo hướng dẫn của chuyên viên thẩm mỹ

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

3.1 Giá trị hợp đồng : ……………..(Giá trị hợp đồng này đã bao gồm các phụ phí tiện ích kèm theo, chi phí bảo hành, bên A sẽ không thanh toán thêm bất kì khoản phụ phí nào kèm theo nữa )

3.2 Hình thức thanh toán: thanh toán thành 3 đợt

Đợt 1: Sau khi ký hợp đồng, tạm ứng 50% giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền

Đợt 2: Sau khi thống nhất phương án phẩm mỹ và quy trình thẩm mỹ tạm ứng 30% giá trị hợp đồng.

Đợt 3: sau khi hoàn thành dịch vụ  thanh toán nốt 20% hợp đồng.

3.3 Cách thức thanh toán : bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

  • Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho        

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:                           

  • Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

3.4 Thời hạn thanh toán

Điều 4 :Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

4.1 Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B

  • có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ
  • Được phép thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên thuê dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê dịch vụ nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ biết.
  • Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên thuê dịch vụ phải trả tiền công theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu trong hợp đồng các bên không thỏa thuận cụ thể, thì tiền công được xác định theo mức trung bình đối với công việc cùng loại tại thời điểm và địa điểm hoàn thành công việc.
  • Bên cung ứng dịch vụ cũng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên thuê dịch vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện không đúng như nghĩa vụ mà các bên đã cam kết.
  • Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, khối lượng, thời hạn và các điều khoản khác mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Không được giao cho người khác làm thay công việc, nếu không có sự đồng ý của bên thuê dịch vụ.

4.2 Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A

  • Bên thuê dịch vụ có quyền yêu cầu bên làm dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các nội dung khác mà hai bên đã thỏa thuận.
  • Có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên làm dịch vụ vi phạm nghĩa vụ. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, bên thuê dịch vụ phải báo trước cho bên làm dịch vụ trong một khoảng thời gian hợp lý và phải trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên làm dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Trong trường hợp chất lượng, số lượng dịch vụ không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn do lỗi của bên làm dịch vụ, thì bên thuê dịch vụ có quyền giảm tiền công và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
  • Bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ cung cấp cho bên làm dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc nếu các bên có thỏa thuận hoặc việc thực hiện dịch vụ có yêu cầu.
  • Thanh toán đầy đủ cho bên B theo thỏa thuận của hợp đồng này

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

5.1 Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp phát sinh các bên giải quyết trên tinh thần hoà giải, thương lượng đôi bên cùng có lợi. Các bên tiến hành thương lượng, hòa giải ít nhất …..lần trong vòng …….tháng kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

5.2 Trong trường hợp tranh chấp không thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt nam.

5.3 Quyết định của Tòa án sẽ mang tính chung thẩm và có giá trị ràng buộc các Bên thi hành. Trong thời gian Tòa án thụ lý và chưa đưa ra phán quyết, các Bên vẫn phải tiếp tục thi hành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theoquy định của hợp đồng này .

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

  • Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện hợp đồng 
  • Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan không thể lường trước khi ký kết hợp đồng xây dựng và không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như: Thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác.
  • Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.
  • Trong hợp đồng các bên phải thỏa thuận về việc xử lý bất khả kháng như: Thông báo về bất khả kháng; trách nhiệm của các bên đối với bất khả kháng; chấm dứt và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Điều 8: Phạt vi phạm hợp đồng và Bồi thường thiệt hại

8.1 Bên B biết là sản phẩm có thành phần kích ứng với bên A, khi bên A đã thông báo cho bên B mà bên B vẫn sử dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bên A thì bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên A về sức khỏe và áp dụng ngay biện pháp khắc phục cho bên B

8.2 Trường hợp bên A chậm thực hiên nghĩa vụ thanh toán, bên B phải trả tiền phạt với mức phạt bằng 30% giá trị hợp đồng.

8.3 Trường hợp một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại bằng 300% giá trị hợp đồng

Điều 9 Chấm dứt hợp đồng

  • Một bên có quyền chấm dứt hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại chi bên kia vi phạm hợp đồng, bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại
  • trường hợp đã tạm dừng thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm hợp đồng không khắc phục lỗi của mình trong vòng ….. kể từ ngày bắt đầu tạm dừng theo thông báo, trừ trường hợp hai bên đã có thỏa thuận khác
  • Trước khi một bên chấm dứt hợp đồng thì phải thông báo ngay cho bên kia trước …. Ngày nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường.
  • Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

9.4.1 Bên B bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên A.

9.4.2 bên B biết là sản phẩm có thành phần kích ứng với bên A, khi bên A đã thông báo cho bên B mà bên B vẫn sử dụng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bên A

Điều 10: hướng dẫn chăm sóc khi khi phẫu thuật

10.1 Chăm sóc sau phẫu thuật

  1. Giữ vết thương khô, chỉ lau bằng nước muối sinh lý trong những ngày đầu.
  2. Cắt chỉ sau 5-7 ngày phẫu thuật
  3. Để giữ cho vết thương đẹp, khách hàng Bên A tránh những món ăn như rau muống, thịt bò, cua, tôm , đồ biển đồ tanh…
  4. Chườm đá sau phẫu để giảm sưng
  5. Bầm tím có thể xuất hiện vì vậy nên chườm ấm trong trường hợp này.
  6. Có thể hơi ngứa ngay vết thương là phản ứng lành thương bình thường của cơ thể
  7. Uống theo theo hướng dẫn của bác sỹ, không ngưng thuốc
  8. Có thể sinh hoạt và làm việc bình thường.

10.2 Biến chứng và cách xử lý biến chứng sau phẩu thuật

  1. Nhiễm trùng, chảy máu hoặc phản ứng của cơ thể với chất liệu ….
  2. Khu vực thẩm mỹ cố định, bị cong vẹo, lung lay
  3. Bên A phải báo ngay cho bên B để bên B tái khám và khắc phục ngay, nghiêm cấm các hành vi sử dụng sự cam thiệp của bên thứ 3 hoặc sử dụng những sản phẩm thuốc không rõ nguồn gốc, không đúng theo hướng dẫn và kê đơn của bên B

Điều 11: Cam đoan của các bên

11.1 Cam kết của bên A

11.1.1  Thực hiện đúng chỉ dẫn và hướng dẫn của bên A trước và sau khi thao tác thẩm mỹ

111.1.2 Chỉ sử dụng thuốc của bên B kê đơn và không dể bên thứ 3 can thiệp vào khu vực thẩm mỹ dưới sự điều chỉnh của bên B

11.2 Cam kết của bên B

  1. nghĩa vụ nhất định liên quan đến những thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà các bên tham gia hợp đồng trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng đã biết về nhau thì không được tiết lộ ra bên ngoài.
  2. Sau khi phẫu thuật đảm bảo ……. Có độ tương thích vơi cơ thể, khoogn gây dị ứng, phản ứng không mong muốn trong suốt quá trình
  3. an toàn, cùng kỹ thuật nâng mũi hiện đại, đảm bảo độ chính xác cao nhất,
  4. đảm bảovề trình độ, công nghệ, cũng như kinh nghiệm của đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và chuyên môn giỏi.
  5. Cam kết bảo hành khu vực thẩm mỹ trong vòng 10 năm

Điều 12: Điều khoản chung

  1. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..
  2. Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .
  3. Hợp đồng này được kí tại ….
  4. Bên A và bên B đồng ý đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  5. Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.
  6. Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      
Bên ABên B

Tham khảo thêm:

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191