Trang chủ - Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân, hợp đồng quản lý hình ảnh thương mại, truyền thông, quảng cáo.

Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình, đây là một nội dung cơ quản trong quyền nhân thân của cá nhân, nó gắn liền với mỗi cá nhân và được pháp luật ghi nhận, bảo vệ. Quyền đối với hình ảnh cá nhân được thể hiện như: trực tiếp sử dụng hình ảnh, quảng bá hình ảnh của bản thân, đăng tải, công khai hình ảnh với các mục đích hợp pháp, cho phép hoặc không cho phép người khác sử dụng hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân nhằm mục đích thương mại đang ngày càng phổ biến. Để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân có vai trò đặc biệt quan trọng.

1. Kỹ năng soạn thảo Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân là gì

Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân là thoả thuận giữa hai hoặc ba bên trong việc sản xuất, lưu trữ, sử dụng hình ảnh của một người nào đó thông thường là nghệ sĩ, người nổi tiếng nhằm các mục đích lợi nhuận như truyền thông, quảng cáo, vận động xã hội.

Hợp đồng không có yêu cầu về bắt buộc công chứng, tuy nhiên các bên có thể thực hiện việc công chứng để đảm bảo tính pháp lý cao nhất nếu xét thấy cần thiết.

Những trường hợp sử dụng Hợp đồng

Khi cá nhân nghệ sĩ, người nổi tiếng muốn sử dụng hiệu quả hình ảnh của mình cho các mục đích lợi nhuận tối đa mà không cần bỏ quá nhiều thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu, quản lý. Bên cạnh đó tất nhiên bên còn lại phải là đơn vị có chuyên môn, kỹ năng, chiếm được lòng tin của cá nhân người nổi tiếng để có thể được uỷ thác toàn bộ các quyền về sử dụng, khai thác hình ảnh cá nhân của họ.

Những lưu ý trong Hợp đồng sử dụng, quản lý hình ảnh

Hợp đồng quản lý, sử dụng hình ảnh có phạm vi rất rộng, bên cạnh việc quản lý hình ảnh của một người nào đó, đơn vị này còn có thể quản lý việc xuất hiện trước công chúng, truyền thông của cá nhân. Căn cứ theo thoả thuận, chịu trách nhiệm toàn bộ hoặc liên đới với những sự cố phát sinh trong thời gian thực hiện hợp đồng, đảm bảo các vấn đề về bí mật thông tin, thông tin đời tư, cuộc sống đằng sau truyền thông.

2. Thuế trong Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân khi đưa vào thực tiễn thực hiện sẽ phát sinh các khoản thu và chi phí, vì thế đi theo nó sẽ là các mức thuế được tính theo quy định pháp luật hiện hành.

Đầu tiên phải nói đến là Thuế thu nhập cá nhân xuất phát từ số tiền, giá trị Hợp đồng được chi trả cho người có hình ảnh thụ hưởng. Cá nhân, tổ chức đại diện hình ảnh sẽ phải thực hiện các trách nhiệm kê khai và đóng thuế theo quy định tại Cơ quan thuế theo đúng kỳ hạn, thời hạn phát sinh nghĩa vụ thuế.

Tiếp theo sẽ là các mức thuế dành cho công ty/tổ chức/đơn vị sử dụng hình ảnh hoặc tham gia vào giao dịch như thuế VAT nếu xuất hoá đơn, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài hàng năm. Tuỳ loại thuế sẽ phải kê khai theo tháng, theo quý hoặc theo năm.

3. Thông báo Chấm dứt Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Cũng giống như các loại Hợp đồng khác, Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân cũng có thể bị Đơn phương chấm dứt thực hiện giữa chừng vì nhiều lý do. Trong các trường hợp này, các bên cần có sự thoả thuận cụ thể về thời hạn tối thiểu phải gửi thông báo trước để đảm bảo cho quyền lợi của mỗi bên cũng như có thời gian để thu hồi, khắc phục các ấn phẩm, sản phẩm không đảm bảo, không phù hợp trên thị trường.

Bên cạnh đó, Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân sẽ không kết thúc toàn bộ ngay tại thời điểm gửi và được chấp thuận Thông báo chấm dứt Hợp đồng. Các trách nhiệm tồn đọng và trách nhiệm tiếp nối cần được làm rõ tại Biên bản thanh lý Hợp đồng để ràng buộc các bên trong một số trường hợp ngay cả khi Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân đã kết thúc.

4. Bí mật thông tin và quyền chia sẻ thông tin trong Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

Thông tin cá nhân hay các bí mật đời tư là phần đặc biệt được quan tâm trong các thoả thuận về sử dụng hình ảnh nói chung và Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân nói riêng.

Khi ký Hợp đồng, các bên cần làm rõ có hay không quyền truy cập, sử dụng những phạm vi thông tin nhất định, định nghĩa, ranh giới rõ ràng, cam kết, trách nhiệm về việc bảo mật, khai thác, sử dụng. Ngoài ra còn cần ghi nhận có hay không quyền chia sẻ thông tin cá nhân nằm trong thoả thuận với bên thứ ba với mục đích có lợi hay suy đoán là có lợi.

Từ những lưu ý trên và kinh nghiệm hoạt động, các bên đưa ra những điều khoản chặt chẽ trong Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân để tránh việc thất thoát thông tin cá nhân, tranh chấp, tổn hại về thời gian, uy tín, danh dự, nhân phẩm, kinh tế.

5. Mẫu Hợp đồng sử dụng hình ảnh cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2020

HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG HÌNH ẢNH CÁ NHÂN

Số:

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;
  • Căn cứ Luật Thương mại 2005;
  • Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi và bổ sung 2019;
  • Căn cứ khả năng và nhu cầu của các bên:

Hôm nay ngày 08 tháng 10 năm 2020, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN CÓ HÌNH ẢNH

Họ và tên: Nguyễn Thị A

Sinh ngày:

Quê quán:

Địa chỉ thường trú:

Số CMT:

Số điện thoại:

BÊN B: BÊN SỬ DỤNG HÌNH ẢNH

CÔNG TY TNHH B

Trụ sở chính:

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Số điện thoại:

Người đại diện:

Chức vụ:

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, các bên đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản:

Điều 1: Nội dung hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B sử dụng hình ảnh cá nhân của mình:

  • Thời hạn 05 năm
  • Mục đích: quảng bán sản phẩm của công ty B

Điều 2. Cách thức thực hiện

Bên B sử dụng các hình ảnh bên A chụp cùng sản phẩm của bên B đăng lên các website của công ty, báo đài, poster,…… cùng với thông tin về sản phẩm.

Điều 3. Chi phí và phương thức thanh toán

Bên B trả thù lao cho việc sử dụng hình ảnh cá nhân của bên A với số tiền là: 100.000.000 đồng (bằng chữ: Một trăm triệu đồng)

Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

Phương thức thanh toán: Chuyển khoản

Người nhận: ……………………….STK:

Trường hợp bên B chậm thanh toán cho bên A thì bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. Trường hợp bên B chậm thanh toán quán 02 tháng kể từ ngày hết hạn thanh toán, bên A có quyền chấm dứt hợp đồng.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên A

4.1. Quyền của bên A

– Yêu cầu bên B thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn.

– Bên A có quyền yêu cầu bên B tháo gỡ hình ảnh của mình, nếu phát hiện bên B sử dụng không đúng phạm vi, mục đích sử dụng. ĐỒng thời yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu bên B sử dụng hình ảnh của bên A và mục đích xấu, gây ảnh hưởng đến hình ảnh của bên A

– Bên A được quyền cho phép những đơn vị khác sử dụng hình ảnh của mình.

4.2 Nghĩa vụ của bên A

– Cung cấp hình ảnh cho bên B đúng thời hạn hoặc phối hợp chụp ảnh quảng cáo theo yêu cầu của bên B

– Giữ gìn hình ảnh cá nhân và sản phẩm quảng cáo của bên B, nếu làm ảnh hưởng, gây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên B

5.1. Quyền của bên B

– Được sử dụng hình ảnh của bên A để đăng lên website quảng cáo, trên các trang mạng, in hình ảnh lên poster, tờ rơi,…. Nhằm mục đích quảng cáo sản phẩm của công ty.

– Được quyền chỉnh sửa hình ảnh của bên A nếu được bên A đồng ý.

5.2. Nghĩa vụ của bên B

– Sử dụng hình ảnh của bên A đúng phạm vi, mục đích sử dụng.

– Không được tự ý chỉnh sửa hình ảnh của bên A.

– Thanh toán đầy đủ, đúng hạn

– Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo, nếu gây ảnh hưởng đến bên A thì phải bồi thường.

Điều 6. Trách nhiệm bồi thường và phạt vi phạm

6.1. Bồi thường thiệt hại      

Bên nào gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra. Bên có quyền và lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chạn, hạn chế thiệt hại cho mình.

6.2. Phạt vi phạm

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Điều 7. Sự kiện bất khả kháng

Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng: động đất, lũ lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh,… khiến việc thực hiện hợp đồng phải tạm dừng thì hai bên thỏa thuận tạm dừng cho đến khi khắc phục được sự cố. Trong thời hạn 02 tháng, nếu chưa khắc phục được sự cố, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp:

  • Hết hạn hợp đồng;
  • Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
  • Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo luật quy định, một trong các bên thể tiếp tục thực hiện hợp đồng thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia trước 07 ngày.

Điều 10. Điều khoản bảo mật

Các bên cam kết bảo mật tuyệt đối các bất kì thông tin hoặc tài liệu nào có chứ thông tin bảo mật của các bên cho đến khi: công ty đã chấm dứt hoạt động; các thông tin mật đã được phổ biến rộng rãi trước công chúng. Không mua bán, sử dụng, chuyển giao hoặc thu lợi theo một cách thức nào đó tiết lộ thông tin mật mà mình đã nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 11. Điều khoản chung

Hợp đồng này được lập thành 02 bản tiếng Việt, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng và đảm bảo bí mật thông tin.

Trong suốt quá tình thực hiện hợp đồng, nếu có phát sinh hoặc điều chỉnh nào liên quan đến hợp đồng này thì mọi phát sinh, điều chỉnh đó phải được lập thành văn bản và ký bởi hai bên trước khi có hiệu lực.

   ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

 (Ký và ghi rõ họ tên)                                     (Ký và ghi rõ họ tên)

6. Mẫu Hợp đồng quản lý hình ảnh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG QUẢN LÝ HÌNH ẢNH

Số: …/…

Căn cứ:

– Bộ luật dân sự 2015;

– Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009;

– Các văn bản hướng dẫn khác;

– Theo ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày …, chúng tôi gồm:

A. BÊN A (Bên sử dụng hình ảnh)

Công ty:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Mã số đăng ký doanh nghiệp:

– Người đại diện:                          Chức vụ:                      Số điện thoại:

B. BÊN B (Bên cung cấp quyền sử dụng hình ảnh)

Ông/bà:

– Địa chỉ:

– Số điện thoại:

– Số cccd:                           Ngày cấp:                               Nơi cấp:

Hai bên đồng ý ký kết Hợp đồng quản lý hình ảnh với những nội dung sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Bằng việc ký vào hợp đồng này, hai bên xác nhận Bên B cung cấp quyền sử dụng hình ảnh của mình cho Bên A cho mục đích thương mại.

Điều 2: Thực hiện hợp đồng

1. Thời hạn hợp đồng: 12 tháng kể từ ngày ký;

2. Trong thời hạn hợp đồng, Bên A có toàn quyền sử dụng hình ảnh cá nhân của Bên B để sử dụng trong các nền tảng quảng cáo nhằm mục đích quảng cáo cho các sản phẩm thuộc thương hiệu thời trang ABC của bên A;

3. Trong thời hạn hợp đồng, Bên B không được phép cung cấp quyền sử dụng hình ảnh cá nhân với bất kỳ một thương hiệu thời trang nào khác ngoại trừ Bên A, nếu vi phạm, Bên B phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là …VNĐ;

4. Trong thời hạn hợp đồng, Bên B không được có các hoạt động cá nhân làm ảnh hưởng xấu đến hình ảnh thương hiệu thời trang ABC, nếu vi phạm sẽ phải chịu mức phạt vi phạm hợp đồng là …VNĐ và bồi thường thiệt hại cho Bên A;

5. Các sản phẩm, ấn phẩm truyền thông cho thương hiệu thời trang ABC do Bên A tạo ra có chứa hình ảnh cá nhân của Bên B thuộc quyền sở hữu của Bên A;

6. Bên B phối hợp chụp hình, quay clip nhằm mục đích quảng bá cho sản phẩm thời trang ABC với Bên A khi Bên A có yêu cầu;

Điều 3: Thanh toán

1. Phí sử dụng hình ảnh được hai bên thống nhất là …VNĐ, chi phí này đã bao gồm … và chưa bao gồm …;

2. Bên A thanh toán 100% phí sử dụng hình ảnh cho Bên B ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực;

3. Phương thức thanh toán:

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Toàn quyền sử dụng hình ảnh của Bên B theo đúng mục đích sử dụng trong hợp đồng;

2. Yêu cầu Bên A phối hợp chụp hình, quay clip quảng cáo sản phẩm theo hợp đồng;

3. Yêu cầu Bên A thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;

4. Thanh toán thù lao đầy đủ và đúng hạn cho Bên A;

5. Không sử dụng hình ảnh của Bên A cho các mục đích khác;

6. Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng này.

Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Cung cấp toàn quyền sử dụng hình ảnh cá nhân cho Bên A và đảm bảo không có tranh chấp với bên thứ ba về quyền này trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực;

2. Được ghi tên trên các ấn phẩm có hình ảnh của mình của Bên A;

3. Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao đúng hạn và đầy đủ;

4. Yêu cầu Bên A thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo hợp đồng này.

Điều 6: Điều khoản giải quyết tranh chấp

1. Mọi vấn đề phát sinh liên quan đến hợp đồng mà hai bên không thống nhất cách giải quyết thì được xem là tranh chấp và sẽ được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải không quá 03 (ba) lần;

2. Nếu quá 03 (ba) lần mà hai bên vẫn không đạt được thỏa thuận chung, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết trước tòa án.

Điều 7: Trường hợp bất khả kháng

1. Mọi sự kiện phát sinh nằm ngoài ý chí chủ quan của hai bên và không bên nào có thể lường trước và không thể khắc phụ được bằng mọi biện pháp và khả năng cho phép bao gồm: chiến tranh, tai nạn, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai …. được xem là sự kiện bất khả kháng;

2. Nếu một trong hai bên vì sự kiện bất khả kháng mà không thể tiếp tục thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng thì không bị truy cứu các trách nhiệm phạt vi phạm và bồi thường hợp đồng;

3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên còn lại trong khoảng thời gian … ngày kể từ ngày biết có sự kiện bất khả kháng xảy ra và phải áp dụng mọi biện pháp ngăn chặn trong khả năng để khắc phục thiệt hại;

4. Trong trường hợp bên gặp sự kiện bất khả kháng vi phạm hợp đồng do sự kiện bất khả kháng mà không thực hiện thủ tục thông báo như đã nêu trên hoặc không áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục thiệt hại thì vẫn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng được quy định tại hợp đồng này.

Điều 8: Phạt vi phạm và bồi thường

1. Ngoại trừ các hành vi vi phạm đặc biệt tại Khoản 3, 4 Điều 2 hợp đồng này, một trong các bên nếu vi phạm các điều khoản khác của hợp đồng thì áp dụng các mức phạt vi phạm với mức …VNĐ;

2. Bất kỳ bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia thì sẽ chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra;

3. Thời hạn thanh toán tiền phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại là sau 30 ngày, kể từ ngày bên vi phạm nhận được văn bản thông báo về tiền phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại từ bên bị vi phạm.

Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 9: Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng tạm ngừng hiệu lực trong các trường hợp sau:

2. Hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

Điều 10: Hiệu lực hợp đồng

1. Hợp đồng có hiệu lực tính từ thời điểm ký;

2. Hợp đồng bao gồm … trang, 03 (ba) phụ lục, được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.

DỊCH VỤ TƯ VẤN SOẠN HỢP ĐỒNG TRỌN GÓI CHỈ 500.000đ

(Giao kết quả ngay lập tức sau 24h)

Liên hệ: 1900.0191

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNGThời gian hoàn thành
Hợp đồng kinh tế, thương mại24h
Hợp đồng mua bán hàng hóa24h
Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa24h
Hợp đồng mua bán nguyên liệu/xăng dầu/khí đốt24h
Hợp đồng mua bán lâm sản/hải sản/thủy sản/nông sản24h
Hợp đồng kinh doanh thương mại quốc tế24h
Hợp đồng gia công/đặt hàng24h
Hợp đồng lắp đặt24h
Hợp đồng quảng cáo/marketing/PR24h
Hợp đồng vận tải/vận chuyển24h
Hợp đồng dịch vụ24h
Hợp đồng tư vấn thiết kế24h
Hợp đồng thuê khoán24h
Hợp đồng thầu/đấu thầu24h
Hợp đồng xây dựng/thi công24h
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất24h
Hợp đồng chuyển nhượng căn hộ/nhà ở/thửa đất/dự án24h
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất24h
Hợp đồng thuê đất/nhà ở/mặt bằng24h
Hợp đồng thuê xưởng/khu công nghiệp/kho bãi24h
Hợp đồng góp vốn/tài sản24h
Hợp đồng chuyển nhượng vốn/cổ phần24h
Hợp đồng thuê mượn tài sản24h
Hợp đồng thuê thiết bị/dụng cụ24h
Hợp đồng thỏa thuận cho vay tiền24h
Hợp đồng liên doanh/liên danh24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 2 bên24h
Hợp đồng hợp tác kinh doanh 3 bên24h
Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp24h
Hợp đồng chuyển giao công nghệ24h
Hợp đồng chuyển nhượng mô hình kinh doanh24h
Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu24h
Hợp đồng đại diện hình ảnh24h
Hợp đồng quản lý ca sĩ/người mẫu24h
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu24h
Hợp đồng đầu tư24h
Hợp đồng đại lý/đại lý độc quyền24h
Hợp đồng lao động24h
Hợp đồng giáo dục/đào tạo24h
Hợp đồng tài trợ/ký quỹ24h
Hợp đồng đặt cọc24h
Hợp đồng ủy quyền24h
24h

Kho mẫu hợp đồng của chúng tôi luôn được cập nhật những mẫu Hợp đồng chi tiết, đầy đủ nhất. Tất cả các loại hợp đồng kinh tế; hợp đồng dân sự; hợp đồng thương mại; hợp đồng mua bán; hợp đồng dịch vụ; hợp đồng kinh doanh đều được xây dựng dựa trên các quy định về hợp đồng mới nhất căn cứ vào những điều chỉnh của Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp tại từng thời kỳ.

Dựa trên nguyên tắc trung thực, thiện chí và tôn trọng thỏa thuận của các bên nằm trong hành lang pháp luật cho phép. Chúng tôi sẽ đảm bảo tính pháp lý cao nhất cho mỗi hợp đồng, có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết mọi tranh chấp sau này và tham gia các thủ tục hành chính, khởi kiện, điều tra hợp pháp.

Với nguyên tắc nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, chúng tôi đáp ứng được mọi nhu cầu dù khó khăn nhất từ phía khách hàng. Hãy liên hệ ngay để nhận được ưu đãi khi đặt Dịch vụ soạn Hợp đồng qua Hotline 1900.0191.

Dịch vụ Hợp đồng khác của Công ty Luật LVN

Bên cạnh dịch vụ soạn thảo Hợp đồng, để bảo vệ cho khách hàng mọi lúc mọi nơi trên những hợp đồng đã được ký kết, chúng tôi cung cấp các dịch vụ như kiểm tra, đánh giá hợp đồng; tùy chỉnh điều khoản theo yêu cầu thực tế; giải quyết các tranh chấp về hợp đồng; tư vấn xử lý vi phạm hợp đồng và hàng loạt những vướng mắc khác.

  • Rà soát nội dung của hợp đồng;
  • Phân loại hợp đồng;
  • Làm rõ bản chất, mục đích, ý nghĩa, đặc điểm của các loại hợp đồng;
  • Tư vấn đàm phán hợp đồng;
  • Giải quyết tranh chấp hợp đồng;
  • Giải quyết thanh lý hợp đồng và thu hồi công nợ;
  • Xây dựng hệ thống hợp đồng mẫu nội bộ;
  • Tư vấn cập nhật pháp luật về hợp đồng;
  • Bổ sung Phụ lục Hợp đồng;
  • Các vấn đề liên quan tới hóa đơn, thuế, giấy phép;

Mọi yêu cầu xin gửi về hòm thư: wikiluat@gmail.com hoặc liên hệ trực tiếp Hotline: 1900.0191 để được chúng tôi hỗ trợ.

Với thời gian tiếp nhận là 24/7, phục vụ khách hàng là hạnh phúc của chúng tôi.

Xin trân trọng cảm ơn!


TỔNG ĐÀI LUẬT SƯ 1900 0191 - GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ MỌI LÚC MỌI NƠI
Trong mọi trường hợp do tính cập nhật của văn bản biểu mẫu pháp luật và sự khác nhau của từng tình huống, việc tự áp dụng sẽ dẫn đến hậu quả không mong muốn.
Để được tư vấn hướng dẫn trực tiếp cho tất cả các vướng mắc, đưa ra lời khuyên pháp lý an toàn nhất, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư - Tư vấn pháp luật qua điện thoại 24/7 (Miễn phí) số: 1900.0191 để gặp Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp luật.

Bộ phận tư vấn pháp luật – Công ty luật LVN

1900.0191