Hợp đồng mua bán hàng bãi

Hợp đồng mua bán hàng bãi, mua bán hàng điện tử, kỹ thuật đã qua sử dụng. Thị trường hàng đã qua sử dụng luôn nhận được rất nhiều sự chú ý từ người mua bởi lợi thế từ giá thành và chất lượng. Thông thường việc chi một số tiền lớn chỉ để mua một sản phẩm mới của một thương hiệu không phải là lựa chọn hấp dẫn, khi cũng sản phẩm đó chỉ là đã được sử dụng, bóc hộp, người mua có thể sở hữu với giá thành chỉ bằng một phần ba ban đầu. Ngoài giá cả, các chế độ bảo hành chính hãng hay những ưu đãi từ nhà sản xuất của các sản phẩm hàng bãi có thể vẫn còn. Thị trường hàng bãi phổ biến của nước ta hiện nay là các hàng hóa được đưa về từ nước ngoài nhiều nhất là Nhật Bản. Việc phân phối lại của các tiểu thương hay khu vực chợ sẽ được thực hiện khi ký kết văn bản Hợp đồng mua bán hàng bãi.

Tùy theo chủng loại và nguồn gốc, hợp đồng mua bán hàng bãi sẽ phải siết chặt các điểm mấu chốt khác nhau, nhưng thường sẽ bao gồm nhưng không giới hạn các điểm lưu ý sau đây: chủng loại hàng hóa, số lượng, xuất xứ, tình trạng, đặc điểm, giá cả, cam kết thông tin, thời gian, cách thức giao nhận hàng,…

Xin mời các bạn cùng theo dõi biểu mẫu ví dụ của chúng tôi bên dưới đây.

Mẫu Hợp đồng mua bán hàng bãi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ngày, …tháng….. năm

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG BÃI

Số:…./……

  • Căn cứ bộ luật dân sự số 91/2015/QH13;
  • Căn cứ luật thương mại số 36/2005/L-QH11
  • Căn cứ nhu cầu hai bên

Hôm nay ngày…., tháng….., năm…. , chúng tôi gồm

Bên A. ………

Địa chỉ: …………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Bên B. ………

Địa chỉ: ………………

Điện thoại: …………………… – Fax: ……………..

Mã số thuế……………………..                                                    

Tài khoản số: ………………….- Ngân hàng: …………………

Đại diện: ……………………… – Chức vụ: …………………….

Điều 1: Nội dung công việc

  1. Đối tương: hàng bãi
  2. Gồm những loại mặt hàng: điều hòa, máy giặt, tủ lạnh
  3. Tổng số lượng
  4. Chất lượng hàng bãi : từ 80% – 99%
  5. Khối lượng từng loại mặt hàng :….

Điều 2: Cách thức thực hiện

  1. Những mặt hàng đó gồm những loại :
    1. Điều hòa gồm:  điều hòa cây, điều hòa treo, điều hòa âm trần
    1. Máy giặt giồm có:  máy giặt cửa trên và máy giặt cửa ngang
    1. Tủ lạnh gồm có : tủ lạnh 1 cánh, tủ lạnh 2 cánh, tủ bảo ôn.
  2. Số lượng từng loại mặt hàng
  3. Thương hiệu của các sản phẩm hàng bãi
  4. Chất lượng từng sản phẩm
  5. Bao bì sản phẩm khi đóng gói lại hàng bãi
  6. Khối lượng sản phẩm tính cả khối lượng bì
  7. Khối lượng tịnh
  8. Phương thức giao nhận hàng bãi
  9. Phương tiện chuyên chở
  10. Người có trách nhiệm kiểm tra là: …… chức vụ…. SĐT
  11. Người có trách nhiệm thông báo lỗi:…….chức vụ…. SĐT
  12. Người có trách nhiệm đổi trả:….. chức vụ …… SĐT

Điều 3: Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

  1. Đơn giá hàng bãi
  2. Phương thức thanh toán: tiền việt nam đồng
  3. Hình thức thanh toán: thanh toán 1 lần
  4. Cách thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

Thanh toán bằng tiền mặt : thanh toán cho         

Họ và tên:……………………………….. chức danh

CMND/CCCD:………………………….. ngày cấp…………..… nơi cấp

ĐT:

Thanh toán bằng hình thức chuyển khoản:

Số TK

Chủ tài khoản

Ngân hàng

Chi nhánh

Thời hạn thanh toán

Điều 4: Quyền lợi và nghĩa vụ trách nhiệm của các bên

  1. Nghĩa vụ của bên bán
    • Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng thời gian, địa điểm, chất lượng và chủng loại theo đúng quy định thỏa thuận  cho bên bên mua
    • Khắc phục trong tình trạng giao thiếu và giao hàng không phù hợp, giao thừa hàng
    • Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hóa đơn chúng từ, tài liệu hợp lệ cho bên mau và chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp lệ của các hóa đơn, chứng từ và tài liệu đã giao
    • Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp mọi chỉ dẫn cần thiết đối với việc bảo quản, sử dụng hàng hoá theo quy định cho Bên mua.
    • Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hóa mà bên mua hoặc đại diện bên mua đã biết hoặc phải biết những không thông báo ngay cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hóa
  2. Bên mua có nghĩa vụ
    • Bên mua có nghĩa vụ kiểm tra chất lượng và chủng loại hàng theo đúng quy địnhvà  thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận
    • Tổ chức tiếp nhận nhanh, an toàn, dứt điểm cho từng lô hàng.
    • Bên mua phải tuân thủ phương thức thanh toán và thực hiện thanh toán theo trình tự
    • Bên mua có quyền từ chối nhận hàng, ngừng thanh toán nếu hàng hóa sai chất lượng, không đúng chủng loại mẫu mã như đã thỏa thuận với bên bán

Điều 5: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

Khi có tranh chấp xảy ra hai bên cùng Thương lượng để giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp tranh chấp không thể thương lượng hay thỏa thuận được sẽ được giải quyết bằng hòa giải, trọng tài thương mại hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật nước Công hòa xã hội Chủ nghĩa việt  nam

Điều 6: Trường hợp bất khả kháng

1.sự kiện bất khả kháng là :

Xảy ra khách quan,nằm ngoài phạm vi kiểm soát của bên vi phạm hợp đồng

Hậu quả không lường trước được tại thời điểm giao kết hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng cho đến trước thời điểm xảy ra hành vi vi phạm

Hậu quả không thể khắc phục được mặc dù áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép

2, Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải Thông báo cho bên còn lại tình trạng thực tế và đề xuất phương án xử lý tìm hướng giải quyết để giảm thiểu tổn thất và thiệt hại hết mức có thể

3.  hợp đồng có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt trong trường hợp sự kiện bát khả kháng xảy ra.

Thời gian hai bên tiến hành thỏa thuận tạm ngưng hoặc chấm dứt hợp đồng là …

4. thỏa thuận về các điều khoản trong thỏa thuận tạm ngưng hợp đồng

– thời gian ngưng hợp dồng

– những biện pháp khẩn khấp để giảm thiểu tổn thất

– Trách nhiệm của các bên để khắc phục hậu quả do sự kiện bất khả kháng gây ra

+ Bên A

+ Bên B

Điều 7: Phạt vi phạm hợp đồng

  1. Phạt vi phạm : là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Bộ luật Dân sự.
  2. Thỏa thuận phạt vi phạm

Vi phạm lần 1 phạt số tiền là

Vi phạm lần 2 phạt số tiền là

  • Trách nhiệm các bên: thực hiện phạt vi phạm theo đúng thỏa thuận nếu có vi phạm xảy ra
  • Truy cứu phạt vi phạm: nếu một bên vi phạm từ 3 lần trở lên thì bên kia có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Chậm trả của phạt vi phạm: nếu bên vi phạm chậm trả cho bên bị vi phạm thì số tiền chậm trả sẽ được tính theo lãi suất của bộ luật dân sự năm 2015

Điều 8: Bồi thường thiệt hại

Ngoài  phạt vi phạm hợp đồng , bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên bị vi phạm nếu có thiệt hại xảy ra

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng

1. Hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Khi cùng thực hiện xong các quyền và nghĩa vụ theo đúng thỏa thuận và quy định của Sở giao dịch
  2. Chấm dứt hợp đồng theo ý chí của 1 bên
  3. Chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của 2 bên
  4. Chấm dứt hợp đồng  do tác động của cơ quan nhà nước, cơ quan chủ thể có thẩm quyền

2. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu không phải do lỗi và không có thiệt hại xảy ra. Tất cả có trường hợp còn lại đều phải bồi thường theo thỏa thuận

Điều 10: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày…. Và kết thúc ngày …..

Hai bên cùng đồng ý thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của hợp đồng .

Hợp đồng này được kí tại ….

Lập thành hai bản có giá trị pháp lý ngang nhau và có hiệu lực từ ngày …..      

Bên A Bên B

1900.0191